- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Lê Thị N và bị đơn ông Nguyễn Đình Đ tranh chấp ly hôn và con chung;"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn bà Lê Thị N đối với bị đơn ông Nguyễn Đình Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG —————————— Bản án số: 64/2023/HNGĐ-ST Ngày 19- 05- 2023. V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Quân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Từ Anh Tuấn;
2. Ông Nguyễn Văn Hoàn.
Thư ký phiên tòa: Bà h䁟m Th䁟 Trung Hi u - Th T a án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình D ơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố D tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 05 năm 2023 t䁟i trụ sở T a án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình D ơng xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quy t đ䁟nh đ a vụ án ra xét xử số 62/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/05/2023, giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Th䁟 N, sinh năm 1979; đ䁟a chỉ: Khu phố B, ph ờng A, thành phố D, tỉnh Bình D ơng (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt);
Bị đơn: Ông Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1977; đ䁟a chỉ: Khu phố B, ph ờng A, thành phố D, tỉnh Bình D ơng (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Lê Th䁟 N, trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Th䁟 N và ông Nguyễn Đình Đ tự tìm hiểu yêu th ơng nhau sau đó đăng
t hôn theo Giấy chứng nhận t hôn số 02, ngày 11/02/2004 t䁟i Ủy ban nhân dân xã T, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Sau hi t hôn năm 2004, vợ chồng sống t䁟i thành phố D (huyện D cũ) và h䁟nh phúc đ ợc thời gian đầu, sau xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, th ờng xuyên cãi vã. Ông Đ th ờng xuyên uống r ợu, về nhà lớn ti ng với vợ con và có lời lẽ hâm dọa; vợ chồng đã nhiều lần nói chuyện nh ng hông thể hàn gắn đ ợc. Mâu thuẫn ngày càng nặng nề, trầm trọng và vợ chồng đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng hông c n bà N yêu cầu đ ợc ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Trong thời ỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Lê Hải T, sinh ngày 13/8/2005 và Nguyễn Lê Quang V, sinh ngày 12/3/2014. Sau hi ly hôn, bà Lê Th䁟 N yêu cầu đ ợc trực ti p nuôi d ỡng 02 con chung và hông yêu cầu ông Nguyễn Đình Đ thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi 02 con chung.
Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Lê Th䁟 N hông yêu cầu T a án giải quy t.
- Bị đơn ông Nguyễn Đình Đ: Thống nhất với phần trình bày của bà Lê Th䁟 N về thời gian tìm hiểu, đăng
t hôn và thời gian chung sống nh ng hông thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn, theo ông Đ vợ chồng chung sống thì cũng có lúc xảy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn chính của vợ chồng là bất đồng quan điểm sống và vấn đề inh doanh, nh ng hông đ n mức phải ly hôn. Ông Đ xác đ䁟nh vẫn c n tình cảm với bà N nên hông đồng ly hôn theo yêu cầu của bà N. Tuy nhiên bà N c ơng quy t ly hôn ông đề ngh䁟 T a án xem xét;
Về con chung: Thống nhất với lời trình bày của bà Lê Th䁟 N, vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Lê Hải T, sinh ngày 13/8/2005 và Nguyễn Lê Quang V, sinh ngày 12/3/2014; đồng giao 02 con chung cho bà N trực ti p nuôi d ỡng và hông thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung; hi nào bà N hông đủ điều iện thì giao l䁟i 02 con chung cho ông nuôi d ỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quy t.
Về nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu T a án giải quy t.
Biên bản xác minh ngày 19/4/2023 t䁟i Hội Liên phụ nữ ph ờng A, hông nhận đ ợc thông báo về mâu thuẫn vợ chồng.
Ý i n của đ䁟i diện Viện iểm sát nhân dân Thành phố D tham gia phiên t a: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán đ ợc phân công thụ l , giải quy t vụ án đã đ ợc thực hiện đúng, đầy đủ theo quy đ䁟nh t䁟i Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, t䁟i phiên t a, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy đ䁟nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Sự chấp hành pháp luật của đ ơng sự: Nguyên đơn, b䁟 đơn có đơn yêu cầu giải quy t vắng mặt. Sau hi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy, tình tr䁟ng hôn nhân giữa bà N và ông Đ đã trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đ䁟t. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, bà N làm đơn yêu cầu ly hôn với ông Đ là có căn cứ chấp nhận. Về con chung, vợ chồng 02 con chung tên Nguyễn Lê Hải T, sinh ngày 13/8/2005 và Nguyễn Lê Quang V, sinh ngày 12/3/2014. Bà N yêu cầu trực ti p nuôi d ỡng 02 con chung và ông Nguyễn Đình Đ hông phải thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện của đ ơng sự nên đề ngh䁟 Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc công hai t䁟i phiên t a, T a án nhân dân Thành phố Dĩ An nhận đ䁟nh:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Th䁟 N, b䁟 đơn ông Nguyễn Đình Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 T a án xét xử vắng mặt bà Nhân và ông Đ䁟t.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Th䁟 N, b䁟 đơn ông Nguyễn Đình Đ có Giấy chứng nhận t hôn số 02, ngày 11/02/2004 t䁟i Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông Đ là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Về nội dung yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N: Trong thời ỳ hôn nhân giữa bà và ông Nguyễn Đình Đ, có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau, đã nhiều lần vợ chồng nói chuyện nh ng hông thể giải quy t đ ợc mẫu thuẫn. Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, h䁟nh phúc. Để đ䁟t đ ợc mục đích, vợ chồng phải chung thủy, th ơng yêu, qu trọng, chăm sóc, giúp đỡ và t䁟o điều iện cho nhau phát triển về mọi mặt. Việc b䁟 đơn hông quan tâm đ n h a giải đoàn tụ để hàn gắn quan hệ hôn nhân với nguyên đơn cho thấy tình tr䁟ng hôn nhân của vợ chồng ch䁟 đã đ n mức trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đ䁟t đ ợc. Do đó nguyên đơn yêu cầu ly hôn với b䁟 đơn là phù hợp quy đ䁟nh t䁟i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đ ợc T a án chấp nhận.
Về con chung, vợ chồng 02 con chung tên Nguyễn Lê Hải T, sinh ngày 13/8/2005 và Nguyễn Lê Quang V, sinh ngày 12/3/2014. Sau hi ly hôn, bà Lê Th䁟 N yêu cầu đ ợc trực ti p nuôi d ỡng 02 con chung và hông yêu cầu ông Nguyễn Đình Đ thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi 02 con chung; ông Đ đồng giao 02 con chung cho bà N và hông thực hiện nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện của đ ơng sự nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà N và ông Đ hông yêu cầu giải quy t nên T a án hông xem xét giải quy t.
Đối với quan điểm của đ䁟i diện Viện iểm sát nhân dân Thành phố Dĩ An là phù hợp với quy đ䁟nh của pháp luật.
Về án phí Hôn nhân sơ thẩm, cấp dưỡng nuôi con: Bà N phải ch䁟u án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39, Điều 144, hoản 4 Điều 147, Điều 271, 273, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh䁟 quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ䁟nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con của nguyên đơn bà Lê Thị N đối với bị đơn ông Nguyễn Đình Đ.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Th䁟 N đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Đình Đ (theo Giấy chứng nhận t hôn số 02, ngày 11/02/2004 t䁟i Ủy ban nhân dân xã T, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, cấp).
1.2 Về con chung, cấp d ỡng nuôi con: Giao 02 con chung tên Nguyễn Lê Hải T, sinh ngày 13/8/2005 và Nguyễn Lê Quang V, sinh ngày 12/3/2014 cho bà Lê Th䁟 N trực ti p nuôi d ỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Th䁟 N hông yêu cầu ông Nguyễn Đình Đ thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi 02 con chung.
Sau hi ly hôn bà Lê Th䁟 N, ông Nguyễn Đình Đ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy đ䁟nh của pháp luật. Bà N phải t䁟o điều iện cho ông Đ trong việc thăm nom, chăm sóc con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên T a án có thể quy t đ䁟nh thay đổi ng ời trực ti p nuôi con và mức cấp d ỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà T và ông Đ hông yêu cầu giải quy t nên T a án hông xem xét giải quy t.
2. Về án phí: Bà Lê Th䁟 N phải ch䁟u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn đ ợc hấu trừ vào tiền t䁟m ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0006128 ngày 01 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố D, tỉnh Bình D ơng.
Các đ ơng sự vắng mặt đ ợc quyền háng cáo trong thời h䁟n 15 (m ời lăm) ngày ể từ nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm y t.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự (2); - VKSND T D (1); - CC THADS T D (1); - TAND tỉnh Bình D ơng (1); - UBND x T, h Nông Cống, TH (1); - L u: VT, hồ sơ vụ án (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Ngọc Quân |