- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ***** Bản án số: 64/2023/HNGĐ - ST Ngày: 22/8/2023 V/v tranh chấp: hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Trần Huy Long
Các hội thẩm nhân dân: Ông Phan Đình Chiến và ông Trần Quốc Đấu
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Hưng Phúc – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Tú - Kiểm sát viên
Ngày 22/8/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vinh mở phiên toà công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 157/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62 ngày 07/8/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998; Nơi ĐKHKTT: Xóm E, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Xóm E, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào đơn xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của chị Nguyễn Thị H thì chị H và anh Nguyễn Văn G kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 24/10/2016. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2020 thì thường xuyên phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p t nh tình, quan điểm sống. Hiện nay v ch ng đã sống ly thân. Nay chị H xét thấy tình cảm v ch ng không còn, mâu thu n đã trầm tr ng nên xin đư c ly hôn v i anh G.
Về con chung: V ch ng có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018 và Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019. Nay ly hôn, chị H có nguyện v ng đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c An T và giao cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa anh Nguyễn Văn G vắng mặt nhưng trong quá trình giải quyết vụ án thừa nhận điều kiện, thời gian đăng ký kết hôn, quá trình mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n như chị H trình bày. V ch ng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2023. Nay chị H làm đơn xin ly hôn thì do anh G là người công giáo không đư c ly hôn nên không đ ng ý ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh G cũng thừa nhận v ch ng có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018 và Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019. Nay ly hôn, anh G có nguyện v ng muốn trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U và giao cho chị H đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c An T. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản: Anh G cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng.
Về phần nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn xử cho chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G; Giao cho chị H và anh G mỗi người nuôi dưỡng một con chung; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H làm đơn yêu cầu đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G nên Tòa án thụ lý vụ án Hôn nhân và gia đình để xem xét, giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên toà, anh Nguyễn Văn G vắng mặt nhưng đã làm đơn xin xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử.
. Về nội dung: Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị H v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử thấy rằng:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn G kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 24/10/2016. Hôn nhân của h là h p pháp.
Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2020 thì thường xuyên phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p t nh tình, quan điểm sống. V ch ng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2023. Nay chị H xét thấy tình cảm v ch ng không còn, mâu thu n đã trầm tr ng nên xin đư c ly hôn v i anh G. Anh G cho rằng mình là người công giáo không đư c ly hôn nên không đ ng ý ly hôn.
Xét thấy tình trạng mâu thu n của v ch ng đã trầm tr ng, cuộc sống chung không thể kéo dài. V ch ng đã sống ly thân, chị H đã không còn tình cảm v i anh G, anh G không đ ng ý ly hôn vì lý do không phải vì v ch ng còn tình cảm v i nhau, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu của chị H, xử cho chị H đư c ly hôn v i anh G.
. Về con chung: V ch ng có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018 và Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019. Nay ly hôn, anh G và chị H đều có nguyện v ng đư c trực tiếp nuôi dưỡng một con chung. Vì vậy cần giao cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U và giao cho chị H đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c A Thy theo nguyện v ng của 02 bên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh G đều trực tiếp nuôi dưỡng một con chung và không có ai yêu cầu nên hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
. Về tài sản: Chị H và anh G đều không yêu cầu giải quyết về phần tài sản nên miễn xét.
. Về án ph : Chị H phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điều 147, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Toà án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G.
2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018;
Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai đư c cản trở.
Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án ph : Buộc chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đ ng án ph LHST(Đư c khấu trừ 300.000 đ ng số tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL AA/2022/số 0001576 ngày 12/4/2023).
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND TP. Vinh - Những người tham gia tố tụng - UBND xã Nghi Phú - Lưu ơ | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trần Huy Long |