vanban.org

Bản án 64/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G.

Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018; Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****
Bản án số: 64/2023/HNGĐ - ST
Ngày: 22/8/2023
V/v tranh chấp: hôn nhân
và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Trần Huy Long

Các hội thẩm nhân dân: Ông Phan Đình Chiến và ông Trần Quốc Đấu

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Hưng Phúc – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Tú - Kiểm sát viên

Ngày 22/8/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vinh mở phiên toà công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 157/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62 ngày 07/8/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1998; Nơi ĐKHKTT: Xóm E, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Có mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Xóm E, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Căn cứ vào đơn xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của chị Nguyễn Thị H thì chị H và anh Nguyễn Văn G kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 24/10/2016. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2020 thì thường xuyên phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p t nh tình, quan điểm sống. Hiện nay v ch ng đã sống ly thân. Nay chị H xét thấy tình cảm v ch ng không còn, mâu thu n đã trầm tr ng nên xin đư c ly hôn v i anh G.

Về con chung: V ch ng có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018 và Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019. Nay ly hôn, chị H có nguyện v ng đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c An T và giao cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa anh Nguyễn Văn G vắng mặt nhưng trong quá trình giải quyết vụ án thừa nhận điều kiện, thời gian đăng ký kết hôn, quá trình mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n như chị H trình bày. V ch ng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2023. Nay chị H làm đơn xin ly hôn thì do anh G là người công giáo không đư c ly hôn nên không đ ng ý ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh G cũng thừa nhận v ch ng có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018 và Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019. Nay ly hôn, anh G có nguyện v ng muốn trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U và giao cho chị H đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c An T. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản: Anh G cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng.

Về phần nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn xử cho chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G; Giao cho chị H và anh G mỗi người nuôi dưỡng một con chung; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H làm đơn yêu cầu đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G nên Tòa án thụ lý vụ án Hôn nhân và gia đình để xem xét, giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Tại phiên toà, anh Nguyễn Văn G vắng mặt nhưng đã làm đơn xin xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử.

. Về nội dung: Tại phiên toà, chị Nguyễn Thị H v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử thấy rằng:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn G kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 24/10/2016. Hôn nhân của h là h p pháp.

Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2020 thì thường xuyên phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p t nh tình, quan điểm sống. V ch ng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2023. Nay chị H xét thấy tình cảm v ch ng không còn, mâu thu n đã trầm tr ng nên xin đư c ly hôn v i anh G. Anh G cho rằng mình là người công giáo không đư c ly hôn nên không đ ng ý ly hôn.

Xét thấy tình trạng mâu thu n của v ch ng đã trầm tr ng, cuộc sống chung không thể kéo dài. V ch ng đã sống ly thân, chị H đã không còn tình cảm v i anh G, anh G không đ ng ý ly hôn vì lý do không phải vì v ch ng còn tình cảm v i nhau, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu của chị H, xử cho chị H đư c ly hôn v i anh G.

. Về con chung: V ch ng có 02 con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018 và Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019. Nay ly hôn, anh G và chị H đều có nguyện v ng đư c trực tiếp nuôi dưỡng một con chung. Vì vậy cần giao cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U và giao cho chị H đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c A Thy theo nguyện v ng của 02 bên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh G đều trực tiếp nuôi dưỡng một con chung và không có ai yêu cầu nên hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

. Về tài sản: Chị H và anh G đều không yêu cầu giải quyết về phần tài sản nên miễn xét.

. Về án ph : Chị H phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điều 147, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Toà án, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H đư c ly hôn v i anh Nguyễn Văn G.

2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn G trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 12/02/2018;

Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ng c An T, sinh ngày 07/6/2019.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai đư c cản trở.

Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về án ph : Buộc chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đ ng án ph LHST(Đư c khấu trừ 300.000 đ ng số tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL AA/2022/số 0001576 ngày 12/4/2023).

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ