- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Hoàng A và bà Hàn Ngân Th.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-07-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Đính
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Võ Kiều Phương;
Ông Vũ Xuân Chính.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 100/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 06 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 85/2023/QĐST-HNGĐ, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1962 (xin vắng).
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Hàn Ngân Th, sinh năm: 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K (nay là ấp C), xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng A trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2012, ông và bà Hàn Ngân Th tìm hiểu và chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương, đến nay chưa đăng ký kết hôn.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn, hay cự cãi nhau, nay hết tình cảm nên xin được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản, nợ thu và nợ trả chung: Không có tài sản và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn bà Hàn Ngân Th trình bày: Năm 2012 bà và ông Nguyễn Hoàng A cưới nhau, đến nay chưa đăng ký kết hôn. Trong thời gian sống chung không hợp nhau, đầu năm 2022 sống ly thân, từ khi sống ly thân cũng không hòa giải được, ông Hoàng A yêu cầu ly hôn bà đồng ý vì duy trì cũng không có hạnh phúc.
Con chung không có.
Tài sản chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng A có đơn xin xét xử vắng mặt, yêu cầu của các đương sự phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Bị đơn bà Hàn Ngân Th được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng đương sự vẫn vắng mặt, áp dụng vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt bị đơn là có căn cứ.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng A và bà Hàn Ngân Th tìm hiểu và cưới nhau năm 2012, đến nay chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Quá trình chung sống với nhau ông bà có những bất hòa không tự hàn gắn được, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, dẫn đến mất hạnh phúc, ông bà sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay. Trong thời gian sống ly thân cũng không giải quyết được mâu thuẫn, ông Hoàng A xin ly hôn bà Th đồng ý.
Thấy rằng, ông bà chung sống với nhau không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân của ông Hoàng A và bà Th không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Hai đương sự xác định chưa có nên không đặt ra xem xét.
Về chia tài sản chung và công nợ: Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn là người cao tuổi có đơn xin miễn nên được miễn nộp án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Hoàng A và bà Hàn Ngân Th.
- Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không xem xét.
- Về án phí: Miễn án phí hôn nhân sơ thẩm cho ông Nguyễn Hoàng A.
Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THA DS huyện Năm Căn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |