- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H V.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2023/HNGĐ-ST Ngày: 02/11/2023 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Bá Tuyên và bà Võ Thị Thanh Huệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Thái Lê Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 11 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 43/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị H V, sinh năm 2000, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Bon B, xã Đ, huyện S, tỉnh Đắk Nông.
2. Bị đơn: Anh Y T, sinh năm 1988, vắng mặt.
Địa chỉ: Bon B, xã Đ, huyện S, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/8/2023, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của nguyên đơn chị H V trình bày: Chị H V và anh Y T kết hôn vào ngày 07/11/2018 tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện S, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do là không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong nhiều vấn đề của cuộc sống, anh Y T ghen tuông nên có hành vi bạo lực gia đình, vì hết tình cảm với anh Y T nên chị H V yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị H’ V được ly hôn với anh Y T.
Về con chung: Chị H V và anh Y T có 02 con chung là H-L, sinh ngày 17/3/2018 và H-Li, sinh ngày 08/01/2020. Hiện nay các con chung đang sống chung với chị H V nên chị H V có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Chị H V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Ngày 29/9/2023 chị H V có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Đối với anh Y T. Trong quá trình giải quyết vụ án, tất cả các văn bản của Tòa án đều được tống đạt hợp lệ cho anh Y T, Tòa án nhân dân huyện Đắk Song đã phối hợp với chính quyền địa phương lập biên bản về việc không tống đạt được văn bản của Tòa án và niêm yết theo quy định của pháp luật để làm căn cứ cho việc giải quyết vụ án.
- Kết quả xác minh: Đại diện chính quyền địa phương cung cấp, anh Y T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Bon B, xã Đ, huyện S, tỉnh Đắk Nông, anh Thắng là công dân đang sinh sống tại địa phương, nhưng đi làm ăn xa, thường xuyên không có mặt ở nhà. Qúa trình chung sống tại địa phương, chị H V và anh Y T có mâu thuẫn vợ chồng nhưng không báo với đại diện bon để hòa giải nên đại diện bon không nắm được nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng tại phiên tòa vẫn vắng mặt không có lý do nên việc HĐXX tiến hành xét xử vụ án là đúng theo quy định của pháp luật.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị H V ly hôn với Anh Y T;
Về con chung: Giao con H-L, sinh ngày 17/3/2018 và H-Li, sinh ngày 08/01/2020 cho chị H V có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H V không không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa , Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị H V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với anh Y T; anh Y T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Bon B, xã Đ, huyện S, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị H V và Anh Y T đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa chị H V và anh Y T thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống. Chị H V có nguyện vọng được ly hôn với anh Y T. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị H V và anh Y T là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị H V ly hôn với anh Y T.
. Về con chung: Sau khi chị H V và anh Y T không còn sống chung với nhau thì chị H V là người trực tiếp nuôi con chung H-L, sinh ngày 17/3/2018 và H-Li, sinh ngày 08/01/2020. Vì vậy cần giao con chung cho chị H V là người trực tiếp nuôi con là phù hợp. Chị H V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
[4.] Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
. Về án phí: Chị H V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H V.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị H V ly hôn anh Y T.
2. Về con chung: Giao con H-L, sinh ngày 17/3/2018 và H-Li, sinh ngày 08/01/2020 chị H V có trách nhiệm trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đển tuổi trưởng thành.
Chị H V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Y T có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về án phí: Chị H V phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0002425 ngày 11 tháng 8 năm 2023.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA (Đã ký) Quách Trọng Sơn |