vanban.org

Bản án 64/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” của chị Đỗ Thị H.H đối v i anh Nguyễn X.T.

Xử cho chị Đỗ Thị H.H đư c ly hôn anh Nguyễn X.T. Về nuôi con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Đỗ T H, sinh ngày 02/01/2017 cho chị H trực tiếp chăm s c nuôi dư ng sau khi ly hôn. Tạm thời anh T không phải cấp dư ng nuôi con chung. Anh Nguyễn X.T đư c quyền đến thăm nom, chăm s c con chung không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐST - Đỗ Thị H H, Nguyễn X T - Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” của chị Đỗ Thị H.H đối v i anh Nguyễn X.T.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 01-12 2021
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con
chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy T

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Đ

Ông Hoài Đức H

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Lê Thanh D – Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Đặng Vân Hoàng Y – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 127/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/3/2021 về việc “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 857/2021/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H.H, sinh năm 1997

Bị đơn: Anh Nguyễn X.T, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.

(Chị H đề nghị xét xử vắng mặt; anh T vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Đỗ Thị H.H trình bày:

Chị và anh Nguyễn X.T tự nguyện chung sống v i nhau từ năm 2016, c đăng ký kết hôn tại ủy an nhân dân xã L, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai và đã đư c cấp giấy chứng nh n kết hôn số 80 ngày 19/12/2016.

Quá trình chung sống an đầu hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẩn v chồng chung sống không hạnh phúc, do anh T nghiện ma túy thường xuyên hành hung đánh đ p chị. Khi chị nộp đơn lên Tòa trong thời gian chờ Tòa giải quyết anh T còn uy hiếp và đến nhà mẹ ruột chị để quấy rối. Anh chị đã ly thân. Nay tình cảm không còn nên chị cương quyết xin ly hôn anh T.

Về con chung : V chồng chung sống c 01 con chung tên Nguyễn Đỗ T H, sinh ngày 02/01/2017. Ly hôn chị H yêu cầu đư c nuôi con chung không yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị H khai tự thỏa thu n.

Về n chung: Chị H khai không c .

Tại biên bản lấy lời khai ngày 23/4/2021 anh T khai nhận:

Anh và chị H tự nguyện kết hôn v i nhau năm 2016, c đăng ký kết hôn tại ủy an nhân dân xã L, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai và đã đư c cấp giấy chứng nh n kết hôn.

Quá trình chung sống v chồng không xảy ra mâu thuẫn, Tuy nhiên khoảng ngày 9 hay ngày 10 tết âm lịch v chồng c lời qua tiếng lại do n ng gi n anh có đánh v nên v đã ỏ về nhà mẹ ruột sống từ đ đến nay. Anh vẫn còn thương v nên không muốn ly hôn.

Về con chung : V chồng c 01 con chung tên Nguyễn Đỗ T H, sinh ngày 02/01/2017. Ly hôn anh T c nguyện vọng đư c nuôi con chung không yêu cầu chị H cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh T khai tự thỏa thu n.

Về n chung: Anh T khai không c .

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt h p lệ Giấy triệu t p và các văn ản tố tụng cho ị đơn anh Nguyễn X.T nhưng anh T không đến Tòa án tham gia tố tụng.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch:

- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa từ khi thụ lý đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp lu t. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự; ị đơn không thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị H; giao con chung cháu Nguyễn Đỗ T Huy, sinh ngày 02/01/2017 cho chị H nuôi dư ng, tạm thời anh T không phải cấp dư ng nuôi con chung. Về tài sản chung chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xét. N chung chị H và anh T khai không c nên đề nghị không xem xét. Về án phí uộc chị H chịu theo lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án, đã đư c thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về tư cách tham gia tố tụng, quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Đỗ Thị H.H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh Nguyễn X.T, địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Do đ , căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 68 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”; nguyên đơn chị Đỗ Thị H.H, ị đơn anh Nguyễn X.T. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai do ị đơn cư trú tại huyện Nhơn Trạch.

Về tố tụng: Nguyên đơn c đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn X.T đã đư c tống đạt h p lệ văn ản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không c lý do. Do đ , Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T và chị H.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H.H và anh Nguyễn X.T c đăng ký kết hôn và đư c Ủy an nhân dân xã T, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nh n kết, việc kết hôn do cả hai tự nguyện nên đư c xem là hôn nhân h p pháp theo quy định tại Điều 9 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Chị Đỗ Thị H.H khởi kiện yêu cầu đư c ly hôn v i anh Nguyễn X.T v i lý do v chồng chung sống không hạnh phúc, anh T nghiện ma túy thường xuyên hành hung đánh đ p chị. Khi chị nộp đơn lên Tòa trong thời gian chờ Tòa giải quyết anh T còn uy hiếp và đến nhà mẹ ruột chị để quấy rối, đe dọa. Anh chị đã ly thân gần 1 năm. Xét thấy, Theo lời khai của chị H thì cuộc sống hôn nhân của chị H và anh T đã c mâu thuẫn trầm trọng không thể hòa giải đư c, v chồng không còn yêu thương lẫn nhau. Tại iên ản lấy lời khai ị đơn cũng thừa nh n việc c đánh v và anh chị đã sống ly thân. Tòa án đã nhiều lần triệu t p anh T đến Tòa hòa giải đoàn tụ nhưng anh T không chấp hành, cho thấy T độ ỏ mặc, không tích cực hàn gắn tình cảm, giải quyết mâu thuẫn. Do đ , Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị H, xử cho chị H đư c ly hôn anh T là phù h p v i quy định tại Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về nuôi con chung: Anh, chị khai có 01 con chung tên Nguyễn Đỗ T H, sinh ngày 02/01/2017. Chị H yêu cầu đư c nuôi dư ng con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con chung. Anh T cũng c nguyện vọng đư c nuôi con.

Xét thấy, quyền đư c nuôi dư ng, giáo dục con chung là quyền, nghĩa vụ của cha mẹ. Tuy nhiên qua lời khai chị H thì anh T là người nghiện ma túy lại c những hành vi vi phạm pháp lu t hiện đang ị tạm giữ điều tra do đ cần xem xét giao con chung cho chị H nuôi dư ng đảm ảo đư c sự phát triển ình thường, lành mạnh của trẻ phù h p v i các Điều 81, 82 và Điều 83 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị H không yêu cầu anh T cấp dư ng nuôi con nên không xét. Như nh n định trên anh T yêu cầu đư c nuôi dư ng con chung là không c cơ sở xem xét.

- Về tài sản chung: Chị H và anh T khai tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về n chung: Chị H và anh T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị H phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu ly hôn theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa về việc giải quyết vụ án phù h p v i nh n định của Hội đồng xét xử nên đư c chấp nh n.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nh n đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” của chị Đỗ Thị H.H đối v i anh Nguyễn X.T.

Xử cho chị Đỗ Thị H.H đư c ly hôn anh Nguyễn X.T.

Về nuôi con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Đỗ T H, sinh ngày 02/01/2017 cho chị H trực tiếp chăm s c nuôi dư ng sau khi ly hôn. Tạm thời anh T không phải cấp dư ng nuôi con chung. Anh Nguyễn X.T đư c quyền đến thăm nom, chăm s c con chung không ai đư c cản trở. Vì quyền l i của con chung, khi cần thiết các đương sự c quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về n chung: Chị H, anh T khai không có nên Hội đồng xét xử không xét.

2. Về án phí: Chị Đỗ Thị H.H phải chịu 300.000 ( ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án Hôn nhân và gia đình nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo iên lai số 0001449 ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, chị H đã nộp xong án phí.

3. Chị H và anh T đư c quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c ản án hoặc ản án đư c niêm yết h p lệ theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự.

Cỡ chữ