- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Thành P được ly hôn chị Đặng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64/2020/HNGĐ-ST Ngày 14 tháng 9 năm 2020 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Mạnh Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Đình Tư.
2. Ông Nguyễn Văn Môn
- Thư ký phiên toà: Ông Đặng Văn Hưng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Bà Chu Ngọc Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 14/9/2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố B mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2020/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2020/QĐXXST – HNGĐ ngày 12/8/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27/8/2020, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1982
Địa chỉ: A, phường P, quận T, thành phố Hà Nội (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
* Bị đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Nhà số 4, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Nguyễn Thành P trình bày:
Anh P và chị H đăng ký kết hôn ngày 10 tháng 3 năm 2009 tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Hà Nam trên cơ sở hai bên tự nguyện và được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn với nhau, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo nghi lễ truyền thống. Sau khi kết hôn vợ chồng không cùng chung sống, mỗi người ở một nơi, Anh P ở và làm việc tại Hà Nội, chị H vẫn ở tại nhà bố mẹ đẻ ở nhà số 4, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang và làm việc tại Bắc Giang, ngày nghỉ anh về Bắc Giang ở với chị H. Đến năm 2011, khi chị H sinh con thì vợ chồng bắt đầu này sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và đã sống ly thân, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Nay anh xác định không còn tình cảm với chị H nữa nên đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn với chị H.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đặng Thanh T, sinh ngày 15/02/2011. Tại đơn khởi kiện Anh P yêu cầu giải quyết về con chung, nhưng tại Bản tự khai ngày 26/6/2020 Anh P xin rút yêu cầu giải quyết về con chung để hai bên tự thỏa thuận, sau này nếu không thỏa thuận được anh sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh P xác định không có tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Bị đơn là chị Đặng Thị H trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án, triệu tập các phiên họp hòa giải và công khai chứng cứ, nhưng không đến Tòa án làm việc, không có quan điểm gì về việc giải quyết vụ án.
Tại Biên bản xác minh ngày 29/6/2020 của Tòa án với chính quyền tổ dân phố 1A, phường T, thành phố B, xác nhận chị Đặng Thị H cư trú tại nhà số 4, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang, do Anh P và chị H không cùng sinh sống tại địa phương nên địa phương không nắm rõ về quan hệ hôn nhân của chị H và Anh P.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. HĐXX công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo các quy định của pháp luật tố tụng dân sự như vắng mặt tại các phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại các phiên tòa.
- Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Về quan hệ hôn nhân: Cho Anh P được ly hôn chị H.
+ Đình chỉ đối với yêu cầu về con chung của Anh P.
+ Về án phí: Anh P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Xét yêu cầu khởi kiện của Anh P thì thấy đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B theo khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân:
Anh P và chị H kết hôn năm 2009 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu; đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Hà Nam, được cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định là hôn nhân hợp pháp.
Anh P xác định vợ chồng mâu thuẫn từ khi sinh con năm 2011 và đã ly thân không quan tâm gì đến cuộc sống của nhau, qua xác minh tại địa phương thì thấy địa phương không nắm rõ do vợ chồng không cùng chung sống với nhau tại địa phương, bản thân chị H khi được Tòa án triệu tập nhưng không đến Tòa án làm việc, hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Do đó, có đủ cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để xử cho Anh P được ly hôn với chị H.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đặng Thanh T, sinh ngày 15/02/2011. Tại đơn khởi kiện Anh P yêu cầu giải quyết về con chung, trong quá trình tố tụng tại Tòa án, Anh P xin rút đối với yêu cầu giải quyết nuôi con. Xét việc Anh P xin rút yêu cầu là tự nguyện, chị H không có quan điểm gì nên cần áp dụng quy định tại Điều 217, Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ đối với yêu cầu này của Anh P.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 217; Điều 218; điểm b khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Thành P được ly hôn chị Đặng Thị H.
2. Đình chỉ đối với yêu cầu về chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của anh Nguyễn Thành P.
3. Về án phí: anh Nguyễn Thành P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai số AA/2018/0001304 ngày 27/5/2020. Xác nhận Anh P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND TP. B; - CCTHADS TP. B; - UBND B, huyện B, tỉnh Hà Nam ; - Các đương sự. - Lưu HS, VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. Hội đồng xét xử sơ thẩm Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Mạnh Thắng THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |