vanban.org

Bản án 64/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Minh T là vợ chồng.

Về nuôi con chung: 1. Giao các con chung Nguyễn Huyền T1 (nữ), sinh ngày 20/3/2003 và Nguyễn Gia H (nữ), sinh ngày 24/9/2009 cho chị Huỳnh Thị U được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Thị U tranh chấp ly hôn anh Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Minh T là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2020/HNGĐ-ST
Ngày 23 - 3- 2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Châu Trung Trực

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc là Thư ký Tòa án nH dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nH dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị U, sinh năm 1983 (vắng mặt)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1982 (vắng mặt)

Cùng cư trú tại: Ấp CK, xã QP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Huỳnh Thị U trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Minh T tự nguyện chung sống với nhau, không đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn sống tại ấp KT, xã HR, huyện NC được bốn năm sau đó sống riêng tại ấp CK, xã QP. Trong quá trình chung sống khoản năm tháng nay phát sinh mâu thuẫn cải nhau do bất đồng quan điểm. Nay chị Huỳnh Thị U yêu cầu được ly hôn anh Nguyễn Minh T.

- Về con chung: Có hai người con chung tên Nguyễn Huyền T, sinh ngày 20/3/2003 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/9/2009 hiện nay đang sống cùng chị U. Khi ly hôn chị U yêu cầu được nuôi hai con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Không có.

* Bị đơn anh Nguyễn Minh T không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị U.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Huỳnh Thị U có đơn xin vắng mặt, anh Nguyễn Minh T vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Minh T kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Chị U có yêu cầu ly hôn, anh T không có ý kiến. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Cháu Nguyễn Huyền T1 và Nguyễn Gia H hiện nay đang do chị U nuôi dưỡng, anh T không phản đối yêu cầu nuôi con của chị U. Mặt khác, tại “Biên bản về việc ghi ý kiến của con chung đề ngày 12/02/2020” cháu Huyền T1 và Gia H đều có nguyện vọng xin được ở với mẹ là Huỳnh Thị U là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị U giao các cháu Huyền T1 và Gia H cho chị U được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng chị U không có yêu cầu nên Hội dồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị U xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nH và gia đình sơ thẩm chị U phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Minh T là vợ chồng.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao các con chung Nguyễn Huyền T1 (nữ), sinh ngày 20/3/2003 và Nguyễn Gia H (nữ), sinh ngày 24/9/2009 cho chị Huỳnh Thị U được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Anh Nguyễn Minh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị U phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010273 ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Huỳnh Thị U đã nộp đủ án phí hôn nH và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ