vanban.org

Bản án 64/2020/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Hồng Nh - Võ Văn V"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2020/DS-ST
Ngày 29 - 7 - 2020
“Về việc tranh chấp nợ hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Hữu Khánh

Ông Nguyễn Văn Mầm

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 29 tháng 7 năm 2020, tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2020 về “Tranh chấp nợ hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2020/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Hồng Nh, sinh năm 1985 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Ông Khâm, xã Tân Hưng Đông, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: 1. Anh Võ Văn V, sinh năm 1981 (Vắng mặt)

2. Chị Trần Cẩm Th, sinh năm 1983 (Có mặt)

Cùng địa chỉ: khóm 1, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 21/4/2020 và các lời trình bày tại Tòa án chị Trần Hồng Nh trình bày như sau:

Tôi làm chủ hụi, mở hụi do anh Võ Văn V và chị Trần Cẩm Thủy tham gia vô hụi cụ thể:

Dây hụi 3.000.000 đồng mở ngày 25/12/2019, hụi gồm 35 chưng, giao kết các hụi viên phải đóng hụi vào ngày mùng 6 hàng tháng. Anh V, chị Th chơi 02 chân. Anh V, chị Th đóng được 01 lần rồi hốt hụi số tiền 121.400.000 đồng. Sau khi hốt hụi thì anh V, chị Th đóng hụi thêm được số tiền 3.000.000 đồng rồi không đóng hụi cho đến nay. Tôi đã nhiều lần yêu cầu anh V, chị Th đóng hụi nhưng anh V, chị Th cố tình không đóng hụi cho tôi.

Nay yêu cầu Tòa án nhân dân huyện C xem xét giải quyết buộc anh V, chị Th phải trả cho tôi số tiền 200.000.000 đồng.

- Theo chị Trần Cẩm Th (Bị đơn) trình bày: Chị Th thừa nhận có cùng với chồng là anh Võ Văn V tham gia chơi 02 chân hụi như chị Nh trình bày là đúng. Chị Th thừa nhận còn thiếu chị Nh số tiền 200.000.000 đồng, nay chị Th đồng ý trả số tiền này cho chị Nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ơ

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Anh Võ Văn V đã được Tòa án niêm yết giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Võ Văn V không đến để trình bày ý kiến của mình cũng như không tham gia phiên họp, phiên hòa giải và xét xử xem như đương sự đã tự từ bỏ thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Võ Văn V là phù hợp.

Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn chị Trần Hồng Nh với bị đơn là anh Võ Văn V, chị Trần Cẩm Th là “Tranh chấp nợ hụi” được quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự.

Xét nội dung vụ án: Tại phiên tòa, chị Nh vẫn giữ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Võ Văn V và chị Trần Cẩm Th trả cho chị số tiền hụi 200.000.000 đồng. Căn cứ khoản 2 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đây là tình tiết không phải chứng minh. Do anh Võ Văn V và chị Trần Cẩm Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên chị Nh khởi kiện.

Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, chị Nh đã cung cấp danh sách hụi, giấy biên nhận nợ mà anh V, chị Th đã ký nhận. Sau khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cùng với chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nhưng anh V, chị Th không có ý kiến liên quan đến yêu cầu khởi kiện, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và cũng không có yêu cầu phản tố. Hội đồng xét xử khẳng định chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là hợp lệ. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận. Buộc anh V, chị Th có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền nợ hụi là 200.000.000 đồng.

Chị Th thừa nhận trong quá trình chơi hụi, dùng tiền mục đích là phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh trong gia đình nên buộc anh Võ Văn V là chồng của chị Th phải có trách nhiệm liên đới trả cho chị Nh số tiền 200.000.000 đồng là đúng theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Võ Văn V, chị Trần Cẩm Th phải chịu số tiền là 10.000.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các Điều 288, 471 của Bộ luật dân sự năm 2015; Các Điều 147, Điều 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 27/12/2016.

Tuyeân xöû:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Hồng Nh như sau:

Buoäc anh Võ Văn V và chị Trần Cẩm Th phải coù nghóa vuï lieân ñôùi traû cho chị Trần Hồng Nh soá tieàn là 200.000.000 đ (Hai Trăm triệu đồng).

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Võ Văn V, chị Trần Cẩm Th phải chịu số tiền là 10.000.000 đồng, noäp taïi Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Caùi Nöôùc.

Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị Trần Hồng Nh số tiền 5.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005254 ngày 21/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Án xử sơ thẩm công khai, chị Nh, chị Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh V được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ