vanban.org

Bản án 64/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp I, xã Đ , huyện K, tinh Kiên Giang Bị đơn: Bà Đặng Huế L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 11, khu phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

VKSND huyện K; CC THA DS huyện K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim T kiện Đặng Huế Lan đòi tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp I, xã Đ , huyện K, tinh Kiên Giang Bị đơn: Bà Đặng Huế L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 11, khu phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-DSK, ngày 16 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp I, xã Đ , huyện K, tinh Kiên Giang Bị đơn: Bà Đặng Huế L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 11, khu phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Hoàng L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 11, khu phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Huỳnh Thị Kim T yêu cầu bà Đặng Huế L và ông Vũ Hoàng L trả số tiền hụi còn nợ là 64.000.000 đ (Sáu mươi bốn triệu đồng). Bà T không yêu cầu tính lãi suất. Bà Đặng Huế L và ông Vũ Hoàng L đồng ý trả số tiền 64.000.000 đ (Sáu mươi bốn triệu đồng) theo yêu cầu của bà T. * Phương thức thanh toán: Bà T và bà L, ông L thỏa thuận: Bà L và ông L sẽ trả số tiền 64.000.000 đồng cho bà T ngay sau khi án có hiệu lực. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà L, ông L chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2. Về án phí: Án phí hòa giải thành là 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn). Bà L và ông L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 1.600.000 đồng. + Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 1.600.000 đồng theo biên lai thu số 0007845 ngày 18/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ