vanban.org

Bản án 64/2019/HS-ST — Hình sự

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 02/10/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về án phí: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy

ế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án, buộc: Bị cáo Nguyễn Thị Việt L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự (Nguyễn Thị Việt L-Trộm cắp) - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về án phí: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 173 Bộ luật H ình sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng h ình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 64/2019/HS-ST
Ngày 02-10-2019

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm :

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Bích Ph ư ợng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Đức Dũng

Ông Nguyễn Hồng Đại .

- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

- Đại diện Viện

Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Trương Th ị Thu Thảo - Kiểm sát vi ên.

Ngày 02 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở T òa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự s ơ th ẩm thụ lý số

: 59/2019/TLST-HS ngày 11 tháng 9 năm 2019 theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số : 178/2019/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 9 năm 2019 đối với bị cáo:

Nguyễn Thị Việt L , sinh ngày 02 tháng 7 năm 1970 tại Hải Phòng. Nơi cư trú: Số 119 gác 2 đư ờng L, phư ờng Q, quận H, thành phố Hải Ph òng; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: Lớp 7/10; dân tộc : Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;

con ông Nguyễn T rư ờng K (đã chết) và bà Phan Thị Y, bị cáo có chồng là Trần Quốc H (đã chết) ; có 03 con; tiền án, tiền sự , nhân thân: Tại Bản án số

179/1988/HSST ngày 16/11/1988 Tòa án nhân dân quận Hồng B àng, thành phố Hải Ph òng xử 09 tháng tù cho hư ởng án treo, thời gian thử

thách 18 tháng về tội “Trộm cắp t

ài sản” ; tại Bản án số 39/ 1995/HSST ngày 23/5/1995 Tòa án nhân quận Hồng B àng, thành phố Hải Ph òng xử 24 tháng tù về tội “Cố ý gây th ương tích”; tại bả n án số 80/HSPT ngày 14/7/1995, Tòa án nhân dân thành phố Hả i Phòng xử 15 tháng tù về tộ i “Cố ý gây thươ ng tích”; tại Bả n án số 13/HSST ngày 12/3/2004, Tòa án nhân dân quậ n Hồ ng Bàng, thành phố Hải Ph òng xử 12 tháng tù về tộ i “Trộ m cắ p tài sả n” (03 tiền án đã đư ợc xóa án tích) ; bị bắt tạm gi am ngày 16/7/2019; có mặt.

- Bị hại : Chị Nguyễn Thị Kim T , sinh năm 1993; Nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ

án đư ợc tóm tắt nh ư sau:

Khoảng 20 giờ 30 phút ng ày 05/7/2019, Nguyễn Thị Việt L đến si êu thị Big C Hải Ph òng, tại địa chỉ : Lô 1/20 Khu đô thị mới N gã năm sân bay Cát Bi, phư ờng Đằng Giang, quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng để mua sắm đồ d ùng sinh hoạt. Đến khoảng h ơn 21 gi ờ c ùng ngày, L đi đến khu vực quầy bán hoa quả th

ì thấy chị Nguyễn Thị Kim T , sinh năm 1993; trú tại: T hôn Câu Hạ B, x ã Quang Trung, huyện An L ão, thành phố Hải Ph òng đi cùng mẹ chồng l à bà Đào Thị B đang mua hàng, bên cạnh l à chiếc xe đẩy chở h àng c ủa si êu thị, trong xe có một bé gái và 01 túi xách màu ghi xám. Quan sát thấy chị T và bà N đang mải mua sắm không chú ý đến chiếc xe đẩy,

L nảy sinh ý định trộm cắp t

ài sản. L đi lại gần chiếc xe đẩy của chị

T, dùng tay phải lấy túi xách tr ong xe đẩy nh ưng do đông ngư ời n ên chưa tr ộm cắp đ ư ợc. L tiếp tục quan sát xung quanh rồi lại d

ùng tay phải lấy chiếc túi xách m àu xám trên xe đẩy đeo l ên cổ rồi bỏ đi.

L đi đư ợc khoảng 7 mét rồi mở túi xách ra kiểm tra th ì thấy b ên trong có tiền ( L không rõ là bao nhiêu) và một số giấy tờ th

ì bị chị T phát hiện. L đưa tr ả chị T túi xách vừa trộm cắp rồi tiếp tục bỏ đi, ngay lập tức

chị T gọi bảo vệ giữ

L lại v à đưa xu ống ph òng an ninh siêu thị Big C l àm việc v à tiến h ành kiểm tra tr ong túi xách mà L chiếm đoạt đư ợc có 01 điện thoại Iphone 7 Plus m àu hồng, một số giấy tờ mang t

ên chị Nguyễn Thị Kim T và 667.000 đồng. Sau đó, chị T đã đưa L đến tr ình báo sự việc tại Công an phư ờng Đằng Giang , quận Ngô Quyền , thành phố Hải P hòng.

Tại Bản K ết luận định giá t ài sản trong tố tụng h ình sự số 23/KL-HĐ ngày 08/7/2019 của Hội đồng định giá t

ài sản Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền kết luận: 01 điệ n thoạ i Iphone 7Plus màu hồ ng, 128GB đế n thờ i điể m xâm hạ i tài sả n có giá 9.000.000 đồ ng

Về vật chứng của vụ án:

01 túi xách màu ghi xám bên trong có 01 Iphone 7Plus 128 GB màu hồng; 01 chứng nhận đăng ký xe Honda Vision, BKS 15D1

-17019; 01 giấy phép lái xe; 01 bảo hiểm xe máy đều mang t

ên Nguyễn Thị Kim T và 667.000 đồng .

Về trách nhiệm dâ n sự: Chị Nguyễn Thị Kim T đã nhận lại t ài sản bị chiếm

đoạt (theo biên bản trả lại

đồ vật ngày 12/7/2019) và không yêu cầu bị cáo bồi thư ờng thêm.

Tại B ản C áo trạng số 61/CT-VKS ngày 11/9/2019, Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng truy tố bị cáo Nguyễn Thị Việt L

về tội “Trộm c ắp tài sản ” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật H ình sự .

Tại phi ên toà: Bị cáo khai nhận h ành vi đã thực hiện ph ù hợp với nội dung

bản cáo trạng v à các tài liệu khác có trong hồ s ơ v ụ án.

Bị hại chị Nguyễn Thị Kim T đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ nh

ưng v ắng mặt, đ ã đư ợc công bố lời khai có trong hồ s

ơ v ụ án thể hiện đ ã nhận lại t ài sản bị chiếm đoạt, không y êu cầu bị cáo bồi th ư ờng g ì thêm.

Kiểm sát viên giữ quyền công tố v à luận tội: G iữ nguy ên quyết đ ịnh truy tố đối với bị cáo v à đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ v ào tính chất, mức độ h ành vi phạm tội, nhân thân, các t ình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của bị cáo, Kiểm sát vi

ên đề nghị Hội đồng xét xử

: Áp dụng khoản 1 Điều 1 73; điểm s khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật H ình sự xử phạt bị cáo

Nguyễn Thị Việt L với mức án từ

12 tháng tù đến 18 tháng tù về tội “Trộm cắp t

ài sản”; về trách nhiệm dân sự : Đã thu hồi trả lại cho bị hại ; về h ình phạt bổ sung: K hông áp dụng h ình phạt phạt bổ sung l à phạt tiền đối với bị cáo; buộc bị cáo phải chịu án

phí theo quy định của pháp luật.

Sau khi kết thúc phần tranh luận, bị cáo nói lời sau c

ùng đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ mức h

ình phạt, tạo điều kiện để bị cáo đ

ư ợc h ư ởng s ự khoan hồng của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA

TÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

- Về tố tụng:

+ Về h ành vi, quyết định tố tụng của C

ơ quan đi ều tra Công an quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng, Điều tra vi ên, Viện K iểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Ph òng, Kiểm sát vi ên:

[1] Trong quá trình điều tra, truy tố , Cơ quan đi ều tra Công an quận Ngô Quyền, Điều tra vi ên, Viện K iểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , Kiểm sát vi ên đã thự c hiện đúng về thẩm quyền, tr

ình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng h

ình sự. Quá tr ình điều tra , truy tố và tại phi ên tòa, bị cáo Nguyễn Thị Việt L không có ý kiến hoặc khiếu nại về h

ành vi, quyết định tố tụng của cơ quan ti ến h ành tố tụng, ngư ời tiến h ành tố tụng. Do đó, các h ành vi tố tụng , quyết định tố tụng của

cơ quan tiến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng đ ã thực hiện đều hợp pháp.

+ Về sự vắng mặt của bị hại:

[2] Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng đã triệu tập hợp

lệ nhưng bị hại Nguyễn Thị Kim T vắng mặt, đ ã đư ợc công bố lời khai có trong hồ sơ v ụ án thể hiện đ ã nhận lại t ài sản bị chiếm đoạt

, không yêu cầu bị cáo bồi thư ờng g ì thêm. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 29 2 của Bộ luật Tố tụng h

ình sự, Hội đồng xét xử xét xử v ắng mặt bị hại chị Nguyễn Thị Kim T .

- Về tội danh:

[3] Lời khai của bị cáo tại phi

ên tòa thống nhất v à phù hợp với lời khai của bị cáo tại C ơ quan đi ều tra, lời khai của bị hại,

và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ s ơ, đ ủ c ơ s ở khẳng định:

Khoảng 20 giờ 30 phút ng ày 05/7/2019, bị cáo Nguyễn Thị Việt L đã lợi dụng s ơ h ở của chủ sở hữu lén lút chiếm đoạt t

ài sản của bị hại Nguyễn Thị Kim T . Tài sản bị cáo chiếm đoạt

gồm: 01 túi xách màu ghi xám bên trong có 01 Iphone 7Plus 128 GB màu hồng; 01 c hứng nhận đăng ký xe Honda Vision, BKS 15D1-17019; 01 giấy phép lái xe; 01 bảo hiểm xe máy đều mang t

ên Nguyễn Thị Kim T và 667.000 đồng , theo Kết luận định giá t ài sản số 23/KL-HĐ ngày 08/7/2019 của Hội đồng định giá t

ài sản Ủy ban nhân dân quận Ngô Qu

yền, thành phố Hải Ph òng kết luận: 01 điệ n thoạ i Iphone 7Plus màu hồ ng, 128GB đế n thờ i điể m xâm hạ i tài sả n có giá 9.000.000 đồ ng. Tổng giá trị t ài sản bị cáo chiếm đoạt l à 9.667.000 đồng . Như v ậy h ành vi của bị cáo đ ã đủ yếu tố cấu th

ành tội “Trộm cắp t ài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật H

ình sự.

[4] Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th

ành phố Hải Ph òng truy tố đối với bị cáo

Nguyễn Thị Việt L

về tội danh v à điều luật áp dụng l à có cơ s ở, đúng quy định của pháp luật.

- Về tính chất, mức độ h

ành vi phạm tội:

[5] Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm , xâm phạm đến t ài sản của ng ư ời khác đư ợc pháp luật bảo hộ

, gây mất trật tự trị an x

ã hội. Do đó, cần phải xử lý nghi êm.

- Về t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự:

[6] Bị cáo Nguyễn Thị Việt L

không phải chịu t ình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự quy định tại Điều 52 của Bộ luật H ình sự . Tuy nhiên, bị cáo đã có 03 tiền án đã đư ợc xóa án, nh ưng thể hiện bị cáo có nhân thâ n xấu, coi th ư ờng pháp luật. V ì vậy, cần cách ly bị cáo ra khỏi đời sống x

ã hộ i một thời gian để cải tạo, giáo dục v à phòng ngừa chung.

- Về t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h

ình sự:

[7] Bị cáo Nguyễn Thị Việt L khai báo thành khẩn, ăn năn hối cải;

tài sản đã thu hồi trả lại cho ng ư ời bị hại , nên đư ợc h ư ởng t ình tiết giảm nhẹ quy

định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H ình sự . Ngoài ra, bị cáo có mẹ đẻ l à bà Phan Thị Ý tham gia hoạt động kháng chiến đ

ư ợc tặng th ư ởng Huy ch ương kháng chi ến hạng ba. Do đó, bị cáo Nguyễn Thị Việt L

đư ợc h ư ởng th êm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệ m hình sự quy định tại

khoản 2 Điều 51 của Bộ luật H ình sự .

- Về h ình phạt bổ sung:

[8] Hội đồng xét xử x

ét bị cáo Nguyễn Thị Việt L không có công việc và thu nhập ổn định, không có

tài sản riêng nên không áp dụng hình phạt bổ sung l à phạt tiền đối với

bị cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 173 của Bộ luật

Hình sự .

- Về trách nhiệm dân sự :

[9] Bị hại chị Nguyễn Thị Kim T đã nhận lại t ài sản bị chiếm đoạt

không có yêu cầu bồi th ư ờng , nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về án phí:

[10] Bị cáo Nguyễn Thị Việt L phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

- Về quyền kháng cáo:

[11] Bị cáo Nguyễn Thị Việt L ; bị hại chị Nguyễn Thị Kim T đư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H ình sự, xử phạt: Nguyễn Thị Việt L 12 (mư ời hai) th áng tù về tội “Trộm cắp t ài sản ”. Thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày tạm gi am 16 tháng 7 năm 2019.

- Về án phí: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy

ế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án, buộc: Bị cáo Nguyễn Thị Việt L

phả i nộ p 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự s ơ th ẩm.

- Về q uyền kháng cáo đối với bản án:

Bị cáo Nguyễn Thị Việt L đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15

ngày kể từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.

Bị hại chị Nguyễn Thị Kim T đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn

15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặ

c bản án đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật .

Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án , tự nguyện thi h ành án hoặc bị cư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các đ iều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án dân sự. Nơi nh ận:

Cỡ chữ