- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tạ Đình V điều 134 - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố Tạ Đình V phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Bộ luật dân sự và N hị; Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 64 /2019/HS-ST Ngày 30/10/2019. V/v: Tạ Đình V cố ý gây thương tích |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông NGUYỄN TIẾN HÙNG.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông LÊ HUY TRỌNG.
2. Bà NGUYỄN THỊ MINH HUYỀN
- Thư ký phiên tòa: Ông LÊ VIỆT CƯỜNG, Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Th O, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O tham gia phiên toà:
Ông NGUYỄN VĂN VŨ, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th O, thành phố Hà Nội. Tòa án nhân dân huyện Th O xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 62/2019/HSST ngày 16 tháng 9 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2019/QĐXXST-HS ngày 14 tháng 10 năm 2019, đối với bị cáo: Họ và tên: TẠ ĐÌNH V, sinh năm 1960; Nơi đăn ký HKTT: xóm B T, thôn B, xã C V, huyện Th O, thành phố Hà Nội; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: không; N hề n hiệp: Lao độn tự do; trình độ văn hóa: 7/10; Con ôn Tạ Đình B và bà N uyễn Thị Th (đều đã chết); vợ Lê Thị T, sinh năm 1963; con có 04 con, con lớn nhất sinh năm 1983, nhỏ nhất sinh năm 1990; tiền án, tiền sự: không; danh ch bản số 165 lập n ày 23/7/2019 tại Côn an huyện Th O.Bị cáo được tại n oại, có m t tại phiên toà. * Người bị hại: Ông Lê Văn K, sinh năm 1936. Trú tại: Xóm P S, thôn B, xã C V, huyện Th O, thành phố Hà Nội, vắn m t, có đơn xin xét xử vắn m t. N ười đại diện theo ủy quyền của n ười bị hại là anh Lê T2, sinh năm 1970. Trú tại: Xóm P S, thôn B, xã C V, huyện Th O, thành phố Hà Nội, Tại phiên tòa có m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt như sau:
Khoản 09 iờ n ày 02/3/2019 ôn Lê Văn K, sinh 1936, trú tại xóm P S, thôn B, xã C V, huyện Th O, thành phố Hà Nội đi chợ về đến cổn xóm Thượn Phúc, thôn B thì ông K p Tạ Đình V, khi p nhau thì V chào ông K là “Chào cụ anh” dẫn đến hai n ười xảy ra mâu thuẫn cãi chửi nhau, tiếp đó V tháo dây tràn hạt bằn ỗ đan đeo trên cổ mình ra ập đôi lại rồi vụt vào đầu, vào m t ông K làm ông K n ã xuốn đườn thì V tiếp tục dùn chân tay đấm đá vào n ười ôn K. Thấy V đánh ôn K thì có anh N uyễn Việt H, sinh năm 1984 vào can n ăn nên V khôn đánh ôn K nữa rồi đi vào quán nhà ôn N uyễn Trọn Nh, sinh năm 1973 ở ần đó. Khoản 15 phút sau do biết việc ôn K bị đánh nên các con ông K là anh Lê T2, sinh năm 1970, Lê Q, sinh năm 1973 và anh Lê Quang cháu ông K (con anh Lê T2) đến hỏi V tại sao lại đánh ôn K thì V cầm 01 chiếc điếu cày tron quán nhà ôn Nh ra thách thức đánh nhau, nH bị anh Lê Quan iằn được điếu cày trả lại quán nhà ôn Nh. Sau đó V tự tụt quần của mình xuốn đồi ối rồi tiếp tục chửi bới thách thức đánh nhau, nH các anh Lê T2, Lê Q, Lê Quan đi về đưa ôn K đi khám thươn tích và điều trị tại Bệnh viện huyện Th O từ n ày 02/3/2019 đến n ày 11/3/2019 thì xuất viện.
Hậu quả: Ôn Lê Văn K bị sưn nề, bầm tím bên má phải và cằm bên phải.
Tại bản kết luận iám định pháp y thươn tích số 1609/C09(TT1), n ày 08/4/2019 của Viện khoa học hình sự Bộ côn an kết luận:
Kết quả chính
Căn cứ kết quả nghiên cứu hồ sơ, khám giám định và các xét nghiệm xác định ông Lê Văn K bị xây sát phần mềm tại má phải, đã điều trị, hiện để lại các sẹo nông mờ tại vùng má phải, không ảnh hưởng thẩm mỹ.
Kết luận:
Đối chiếu bẳng tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do thương tích ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2014/TT-BYT, ngày 12/6/2014 của Bộ Y tế, áp dụng Mục 1, Phần I, Chương 9, xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể cho thương tích sẹo nông mờ tại vùng má phải, không ảnh hưởng thẩm mỹ của ông Lê Văn K tại thời điểm giám định là 01%.
Cơ chế hình thành thương tích: Thương tích phần mềm tại má phải của ông Lê Văn K là do vật tày gây nên.
Trước cơ quan điều tra bị cáo Tạ Đình V đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
Tại cáo trạn số: 61/CT-VKS-HS ngày 11/9/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O truy tố bị cáo Tạ Đình V, về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát vẫn iữ n uyên quan điểm truy tố và đề n hị Hội đồn xét xử: Áp dụn điểm c khoản 1 Điều 134; điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017, đề n hị xử phạt: Tạ Đình V mức án từ: 06 tháng đến 09 tháng tù nH cho hưởn án treo, thời ian thử thách từ 12 đến 18 thán , thời hạn tính từ n ày tuyên án sơ thẩm
Về trách nhiệm dân sự: Đề n hị HĐXX hi nhận sự tự n uyện của Tạ Đình V bồi thườn cho n ười bị hại số tiền: 5.000.000đồn (năm triệu đồn ), nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Th O.
Về Vật chứng của vụ án là vòn dây tràn hạt bằn ỗ, nH sau đó bị cáo V làm mất và khôn nhớ làm mất ở đâu, cơ quan điều tra khôn có cơ sở để truy tìm, nên khôn đề cập xử lý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ vào các tài liệu tron hồ sơ vụ án đã được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:
. Về tố tụng: Cơ quan điều tra Côn an huyện Th O và Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O và Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụn hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo V khôn có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụn . Do đó, các hành vi, quyết định tố tụn của Cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp.
. Về nội dung: Lời khai nhận của bị cáo tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với với lời khai tại cơ quan điều tra, lời khai n ười bị hại, các nhân chứn và nội dun bản cáo trạn , các tài liệu, chứn cứ khác được thu thập hợp pháp tron hồ sơ vụ án có đủ cơ sở kết luận: Xuất phát từ nhữn mâu thuẫn tron cách xưn hô iữa bị cáo với n ười bị hại, bị cáo dùn dây tràn hạt bằn ỗ đan đeo trên cổ mình ra ập đôi lại rồi vụt vào đầu, vào m t ôn K làm ông K n ã xuốn đườn thì V tiếp tục dùn chân tay đấm đá vào n ười ôn K, làm tổn hại 1% sức khỏe , tại bản Cáo trạn của Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O truy tố bị cáo Tạ Đình V, về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sun năm 2017 là có căn cứ, đún n ười, đún pháp luật.
. Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo khôn có tình tiết tăn n n trách nhiệm hình sự.
. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa hôm nay đã thành khẩn khai báo hành vi phạm tội và tỏ ra ăn năn hối cải; nhân thân chưa tiền án, tiền sự phạm tội lần đầu và thuộc trườn hợp ít n hiêm trọn , đã tự n uyện nộp 5.000.000đồn (năm triệu) tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Th O bồi thườn cho n ười bị hại là nhữn tình tiết iảm nhẹ quy định tại điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, bị cáo có nơi cư trú rõ ràn , xét thấy khôn cần thiết phải cách ly bị cáo mà iao bị cáo cho chính quyền địa phươn quản lý, iáo dục như đề n hị của đại diện Viện kiểm sát, như vậy cũn đủ tác dụn cải tạo bị cáo đáp ứn yêu cầu phòn n ừa chun .
. Về trách nhiệm dân sự: N ười bị hại yêu cầu bị cáo V phải bồi thườn tổn cộn 40.000.000đồn (BL:212), bao ồm:
+ Tiền viện phí theo hóa đơn: 2.000.000đồn ;
+ Tiền thuốc khán sinh sau khi ra viện: 1.800.000đồn .
+ Tiền kiểm tra khám lại: 2.300.000đồn .
+ Tiền thuốc nam dưỡn thươn : 4.500.000đồn .
+ Tiền bồi dưỡn ăn uốn sau khi ra viện: 5.000.000đồn .
+ Tiền bồi thườn tổn hạn sức khỏe: 13.400.000đồn .
+ Tiền côn chăm sóc và đi lại của anh Lê T2 là: 5.500.000đồn .
+ Tiền côn chăm sóc của anh Lê Văn Q là: 3.500.000đồn .
(Tổng các khoản tòa án xác định lại là 38.000.000đồng).
Quá trình điều tra và tại phiên tòa n ười đại diện cho n ười bị hại ch xuất trình hóa đơn viện phí (BL39) và thu nhập được hưởn trợ cấp n ười ià từ thán 7 năm 2016 là 350.000đồn /thán ; anh Q và anh T2 đều khai làm n hề tự do, khôn xuất trình thêm các căn cứ khác chứn minh về thu nhập của mình và chi phí điều trị của n ười bị hại.
Căn cứ Bệnh án của Bệnh viện đa khoa huyện Th O: ông K điều trị tại Bệnh viện từ ngày 02/3 đến n ày 11/3/2016 ra viện: là 09 ngày nằm viện.
Căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự và N hị quyết 03/2006/NQ - HĐTP n ày 08/7/2006 hướn dẫn áp dụn một số quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 về bồi thườn thiệt hại n oài hợp đồn thì các khoản được HĐXX chấp nhận ồm:
- Tiền khám chữa, chụp chiếu và tiền thuốc theo hóa đơn viện phí: 2.062.000đồn ;
- Chi phí bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe là 2.000.000 đồn ;
- Tiền tổn thất về tinh thần đối với ôn K là n ười ià nên cần chấp nhận và được tính bằn 05 thán lươn : 1.490.000đồn x 5 tháng = 7.450.000đồng.
- Tiền côn n ười chăm sóc được tính cụ thể 01 n ười chăm sóc cho ôn K tại Bệnh viện huyện Th O là 09 n ày theo mức thu nhập bình quân tại địa phươn . Căn cứ biên bản xác minh n ày 25/7/2019 tại Ủy ban nhân dân xã C V thì thu nhập bình quân của n ười dân tại địa phươn đối với n ười lao độn tự do là 41.000.000đồn /1 n ười/1 năm (BL177), bằn : 3.417.000 đồn /thán ; bằn 104.900 đồn /n ày, tuy nhiên xét về m t bằn chung và mức thu nhập hiện nay của n ười lao độn tại địa phươn nên cần chấp nhận với mức 300.000đ/01 n ày côn lao độn x 09 ngày chăm sóc ông K = 2.700.000đồn .
Tổn cộn số tiền bị cáo V phải bồi thườn cho ông K là: 14.212.000đồng.
Quá trình điều tra Tạ Đình V khai: khi V cầm điếu cày xô sát với anh Lê Quan thì bị anh Quan iật lấy điếu cày rồi nhét vào mồm V và anh Quang còn lấy mất của V một chiếc đồn hồ đeo tay hiệu SK. Tuy nhiên n oài lời khai của V ra thì khôn có chứn cứ nào khác chứn minh nhữn nội dun này. Vì vậy khôn có đủ cơ sở để xem xét, nên Cơ quan CSĐT, Côn an huyện Th O khôn đề cập xứ lý là có căn cứ.
. Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụn hình sự và N hị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án; bị cáo phải nộp 200.000đồn án phí hình sự sơ thẩm và án phí Dân sự theo quy định của pháp luật.
. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền khán cáo theo quy định các Điều 331 và Điều 333 Bộ luật Tố tụn hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh: Tuyên bố Tạ Đình V phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
2. Về điều khoản áp dụng và hình phạt:
Áp dụn điểm c khoản 1 Điều 134; điểm b, i, s khoản 1 Điều 51 và Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017.
Xử phạt: Tạ Đình V: 06 (sáu)tháng tù nH cho hưởn án treo, thời ian thử thách 12 (mười hai)tháng, thời hạn tính từ n ày tuyên án sơ thẩm 30/10/2019.
Giao bị cáo cho UBND xã C V, huyện Th O, Hà Nội giám sát giáo dục tron thời ian thử thách, ia đình n ười bị kết án có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phươn tron việc quản lý iáo dục n ười bị kết án.
Tron thời ian thử thách nếu n ười được hưởn án treo cố ý vi phạm n hĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc n ười được hưởn án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởn án treo.
Trườn hợp n ười được hưởn án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của điều 69 Luật Thi hành án hình sự.
3. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụn Điều 48 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sun năm 2017; Điều 584; Điều 585 và Điều 590 của Bộ luật dân sự:
Buộc bị cáo Tạ Đình V phải bồi thườn thươn tích cho ôn Lê Văn K tổn số tiền là 14.212.000đồn được trừ 5.000.000đồn tại biên lai thu tiền số 0003515 ngày 28/10/2019 còn phải bồi thườn tiếp: 9.212.000đồn .
Kể từ n ày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trườn hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ độn ra quyết định thi hành án) ho c kể từ n ày có đơn yêu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) cho đến khi thi hành xon tất cả các khoản tiền, hàn thán bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Tron trườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án ho c bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; áp dụn khoản 1 Điều 23 N hị quyết 326/2016/UBTVQH n ày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc Hội: Buộc bị cáo Tạ Đình V phải nộp 200.000đồn án phí hình sự sơ thẩm và 473.805đồn án phí bồi thườn thiệt hại.
Án xử côn khai sơ thẩm bị cáo có m t có quyền khán cáo bản án tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án, n ười đại diện theo ủy quyền của n ười bị hại có m t có quyền khán cáo đến phần dân sự tron hạn 15 n ày, kể từ n ày tuyên án, n ười bị hại vắn m t có quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND huyện Th O; - CA huyện Th O; - THADS huyện Th O; - Bị cáo; n ười bị hại, n ười đại diện; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN TIẾN HÙNG THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tiến Hùng |