vanban.org

Bản án 64/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N đối với bị đơn ông Nguyễn Trí T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N đƣợc ly hôn với ông Nguyễn Trí T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen T N với Nguyen T T"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 64/2019/HNGĐ-ST
Ngày 13-11-2019
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH NH DƯ NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Chang.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Phƣơng Dung;

Bà Nguyễn Thị Kim Phƣợng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo, Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Trịnh Đình Phƣợng - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 11 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng t ử sơ th m công khai v án th lý số 287/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" theo Quyết định đƣa v án ra t ử số 67/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ , ấp B, ã C, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn in t ử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trí T, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Tổ , ấp B, ã C, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Trí T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 07 tháng 11 năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất hạnh phúc nhƣng sau đó không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, bà và ông T không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Nguyễn Trí T.

- Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 07/9/2004 và Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 04/6/2006. Hiện tại, cháu Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn Thành Đ đang sống cùng bà N. Nếu đƣợc Tòa án cho ly hôn với ông T, bà N in tôn trọng quyền quyết định của 02 con chung. Nếu 02 con có nguyện vọng sống cùng bà, bà không yêu cầu ông Nguyễn Trí T cấp dƣỡng nuôi 02 con chung Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn Thành Đ.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Trí T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên hòa giải, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng t ử không thể em t ý kiến của bị đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t ử và tại phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

- Về việc giải quyết v án:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Trí T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà N và ông T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc nên bà N yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vắng mặt, t thấy ông T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị N đƣợc ly hôn với ông Nguyễn Trí T.

Về con chung: Theo nguyện vọng của con chung Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn T Đạt đƣợc sống cùng mẹ nên đề nghị Hội đồng t ử giao con chung Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn Thành Đ cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.

Về yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà N không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con chung Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn Thành Đ nên đề nghị Hội đồng t ử ghi nhận sự tự nguyện của bà N về việc không yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra em t.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t tại phiên toà, kết quả tranh t ng tại phiên toà. Hội đồng t ử nhận định nhƣ sau:

Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; hiện bị đơn ông Nguyễn Trí T đang thƣờng trú tại xã C, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Nguyễn Thị N có đơn kh i kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N có đơn đề nghị Tòa án t ử vắng mặt. Sau khi th lý v án, Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố t ng nhƣ: Thông báo về việc th lý v án, thông báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đƣa v án ra t ử, quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn ông Nguyễn Trí T, nhƣng ông T vắng mặt trong các buổi hoà giải, phiên toà sơ th m và cũng không gửi văn bản nêu ý kiến cho Toà án về việc kh i kiện yêu cầu in ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227, 228, 238 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N và bị đơn ông Nguyễn Trí T chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn.

Theo Biên bản ác minh tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện P ngày 19 tháng 6 năm 2019 thì ông T và bà N chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông T và bà N thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay nhờ chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết và không có đơn yêu cầu. Hiện tại, bà N và ông T đã sống ly thân.

Hội đồng t ử t thấy, mâu thuẫn vợ chồng bà N và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt đƣợc nên Hội đồng t ử em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N đƣợc ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Trí T theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông T và bà N có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 07/9/2004 và Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 04/6/2006. Hiện nay, 02 cháu Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn Thành Đ đang sống cùng bà N và các cháu có nguyện vọng đƣợc sống cùng mẹ. Ông T không có văn bản ghi ý kiến về con chung gửi cho Tòa án. Do đó, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các cháu Nguyễn Thị Mỹ H và Nguyễn Thành Đ, căn cứ vào các Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX em t giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dƣỡng là phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức ã hội. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con nên HĐXX không đặt ra em t.

Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t ử chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn bà N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tu ên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N đối với bị đơn ông Nguyễn Trí T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

2. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N đƣợc ly hôn với ông Nguyễn Trí T.

3. Về con chung:

Giao con chung Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 07/9/2004 và Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 04/6/2006 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị N không yêu cầu ông Nguyễn Trí T cấp dƣỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Trí T có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con không ai đƣợc ngăn cản. Vì quyền lợi của con chƣa T niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng t ử không em t giải quyết.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0026339 ngày 11 tháng 6 năm 2019 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ