- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 64/2019/HNGĐ-ST Ngày: 14-5-2019. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tấn Khoa;
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:
Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 14 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 837/2018/TLST-HNGĐ ngày 24
tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 76/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Hồng L – Sinh năm 1982 (Có mặt).
Địa chỉ: Số 99, Tôn Thất Thuyết, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh
An Giang.
Bị đơn: Huỳnh Văn Thanh T – Sinh năm 1980 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K, x K, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Lê Thị Hồng L tr nh
bày: bà và ông Huỳnh Văn Thanh Tcưới nhau vào năm 2007 đến
năm 2008 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối sau đó có t m
hiểu được khoảng 01 năm th tiến tới hôn nhân. Vợ chồng sống hạnh
phúc được khoảng 02 năm th phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là
do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính t nh không phù họp, mâu thuẫn về tiền bạc, vợ chồng ly thân khoảng 8 năm nay. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn Thanh T. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Phúc T1 – Sinh ngày 21/02/2009 hiện nay đang sống chung với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp dư ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Huỳnh Văn Thanh Tđ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần
th hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông T vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông T về nội dung đơn khởi kiện của bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Bà Lê Thị Hồng L yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn Thanh T.
Ông T có nơi cư trú tại ấp K, x K, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Huỳnh Văn Thanh Tđ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến
tham gia phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng L và ông Huỳnh Văn Thanh
Txác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2007 đến năm 2008 có đăng ký kết hôn kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Ông, bà chung sống hạnh phúc khoảng 02 năm th vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo bà L tr nh bày vợ chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính t nh không phù họp, mâu thuẫn về tiền bạc. Bà và ông T không còn chung khoảng 8 năm nay. Bà xác định t nh cảm quan hệ vợ chồng không thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông T. Ông T đ được tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông T vắng mặt không r lý do. Điều này thể hiện vợ chồng đ mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Hồng L là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Về quan hệ con chung: Bà L xác định vợ chồng có 01 con chung
tên Huỳnh Phúc T1 – Sinh ngày 21/02/2009 hiện nay đang sống với
bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không
yêu cầu chồng cấp dư ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ lúc
vợ chồng ly thân đến nay bà L là người trực tiếp nuôi con chung nên
t nh cảm, T tư gắn liền với người nuôi dư ng. Hơn nữa tr nh giải
quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nhận ý kiến của cháu Huỳnh
Phúc T1. Qua ghi nhận ý kiến cháu Thịnh có nguyện vọng muốn tiếp
tục sống với mẹ. Do đó cần để bà L tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Phúc
T1 là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh cũng như
nguyện vọng của con.
Do bà Lê Thị Hồng L không yêu cầu ông Huỳnh Văn Thanh
Tcấp dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà Lê Thị Hồng L tr nh bày
không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Lê Thị Hồng L tr nh bày không
có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Lê Thị Hồng L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hồng L.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng L được ly hôn với ông Huỳnh
Văn Thanh T.
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Hồng L được tiếp tục nuôi con
chung tên Huỳnh Phúc T1 – Sinh ngày 21/02/2009, ông Huỳnh Văn
Thanh Tkhông phải cấp dư ng nuôi con.
Bà Lê Thị Hồng L cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không
được cản trở ông Huỳnh Văn Thanh Ttrong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dư ng, giáo dục con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan
có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà Lê Thị Hồng L tr nh bày
không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Lê Thị Hồng L xác định không có
nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của ông, bà trong thời kỳ hôn nhân th bà Lê Thị Hồng L và ông Huỳnh Văn Thanh Tvẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác
- Về án phí: Bà Lê Thị Hồng L phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh
sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000483 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 12 năm 2018. Bà L đ nộp xong.
Bà Lê Thị Hồng L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án.
Ông Huỳnh Văn Thanh Tđược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - ỦBND x Kiến Thành, h. Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Huỳnh Tần Khoa Nguyễn Thị Hồng Huệ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (2) Ô th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ của Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi r là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi năm 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). ch c đó. uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... năm...). đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). luận của từng bên đương sự. luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi r các căn c pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi r quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đ bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi r nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi r họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, t ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 (11) Ô th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: (13) Nguyên đơn là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, t ch c th ghi tên cơ quan, t ch c và địa chỉ của cơ quan, t (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi r là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, (23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ (25) Trong phần này ghi r yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, t ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, ch ng c , t nh tiết của vụ án; ghi r các t nh tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các t nh tiết mà các bên đ thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi r lý lẽ, lập (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn c vào tài liệu, ch ng c đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về ch ng c và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn c pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, t ch c, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp |