vanban.org

Bản án 64/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật

tố tụng dân sự năm 2015. Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 64/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 14-5-2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Tấn Khoa;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 14 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 837/2018/TLST-HNGĐ ngày 24

tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử

số 76/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Hồng L – Sinh năm 1982 (Có mặt).

Địa chỉ: Số 99, Tôn Thất Thuyết, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh

An Giang.

Bị đơn: Huỳnh Văn Thanh T – Sinh năm 1980 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp K, x K, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Lê Thị Hồng L tr nh

bày: bà và ông Huỳnh Văn Thanh Tcưới nhau vào năm 2007 đến

năm 2008 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối sau đó có t m

hiểu được khoảng 01 năm th tiến tới hôn nhân. Vợ chồng sống hạnh

phúc được khoảng 02 năm th phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là

do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính t nh không phù họp, mâu thuẫn về tiền bạc, vợ chồng ly thân khoảng 8 năm nay. Thấy t nh cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn Thanh T. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Phúc T1 – Sinh ngày 21/02/2009 hiện nay đang sống chung với bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp dư ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Huỳnh Văn Thanh Tđ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần

th hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông T vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông T về nội dung đơn khởi kiện của bà L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Lê Thị Hồng L yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Văn Thanh T.

Ông T có nơi cư trú tại ấp K, x K, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Huỳnh Văn Thanh Tđ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến

tham gia phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng L và ông Huỳnh Văn Thanh

Txác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2007 đến năm 2008 có đăng ký kết hôn kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Ông, bà chung sống hạnh phúc khoảng 02 năm th vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo bà L tr nh bày vợ chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính t nh không phù họp, mâu thuẫn về tiền bạc. Bà và ông T không còn chung khoảng 8 năm nay. Bà xác định t nh cảm quan hệ vợ chồng không thể tồn tại và hàn gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông T. Ông T đ được tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông T vắng mặt không r lý do. Điều này thể hiện vợ chồng đ mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Hồng L là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Về quan hệ con chung: Bà L xác định vợ chồng có 01 con chung

tên Huỳnh Phúc T1 – Sinh ngày 21/02/2009 hiện nay đang sống với

bà. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không

yêu cầu chồng cấp dư ng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ lúc

vợ chồng ly thân đến nay bà L là người trực tiếp nuôi con chung nên

t nh cảm, T tư gắn liền với người nuôi dư ng. Hơn nữa tr nh giải

quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ghi nhận ý kiến của cháu Huỳnh

Phúc T1. Qua ghi nhận ý kiến cháu Thịnh có nguyện vọng muốn tiếp

tục sống với mẹ. Do đó cần để bà L tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Phúc

T1 là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh cũng như

nguyện vọng của con.

Do bà Lê Thị Hồng L không yêu cầu ông Huỳnh Văn Thanh

Tcấp dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà Lê Thị Hồng L tr nh bày

không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Lê Thị Hồng L tr nh bày không

có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Lê Thị Hồng L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy

định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật

tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hồng L.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng L được ly hôn với ông Huỳnh

Văn Thanh T.

- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Hồng L được tiếp tục nuôi con

chung tên Huỳnh Phúc T1 – Sinh ngày 21/02/2009, ông Huỳnh Văn

Thanh Tkhông phải cấp dư ng nuôi con.

Bà Lê Thị Hồng L cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không

được cản trở ông Huỳnh Văn Thanh Ttrong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi

dư ng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan

có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà Lê Thị Hồng L tr nh bày

không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà Lê Thị Hồng L xác định không có

nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của ông, bà trong thời kỳ hôn nhân th bà Lê Thị Hồng L và ông Huỳnh Văn Thanh Tvẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác

- Về án phí: Bà Lê Thị Hồng L phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh

sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000483 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 12 năm 2018. Bà L đ nộp xong.

Bà Lê Thị Hồng L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án.

Ông Huỳnh Văn Thanh Tđược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày

kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ