- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân Hồng"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 243 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:64 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 23/8/2018 “V/v: ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Thơ
Bà Nguyễn Thi Tiến
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trịnh Đức Tâm - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Hạ Long.
Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long tham gia phiên tòa : Bà Trần Thị Kim Anh - kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 187/2018/TLST - HNGĐ ngày 30/3/2018 về việc “ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2018/QĐST - HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số
63/2018/QĐST-HNGĐ ngày 06/8/2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ N - sinh năm 1966
KHTT: Tổ 6, khu 6, phườ ng H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt
Bị đơn: Anh Vũ Văn H - sinh năm 1972
KHTT: Tổ 6, khu 6, phườ ng H, thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh . Vắng mặt ( không có lý do).
NỘI DUNG VỤ Á N
Trong đơn khởi kiện đề ngày 22/3/2018; trong quá trinh chuẩn bi ̣ xét xử ,
̀ nguyên đơn chi ̣ Nguyễn Thi ̣ N trình bày:
Chị và anh Vũ Văn H tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn vào ngày 25/4/2005 tại UBND phường H Hà, thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh . Trước khi kết hôn vớ i anh H, chị và anh H đều đa tữ ̀ ng kết hôn, có thời gian tìm hiểu nhau.
Sau khi kết hôn cuộc sống chung hạnh phúc được khoả ng sáu, bảy năm thì phát sinh mâu thuẫn và trầm tro ̣ng nhất vào khoảng năm 2014 kéo dài cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh H chơi bời nên vướ ng vào tê ̣ na ̣n xa ̃ hô ̣i, chị và gia đình đã nhiều lần khuyên bảo nhưng anh
H không nghe, mâu thuẫn này ảnh hưởng rất lớn đến hạnh phúc gia đình và việc nuôi dạy con cái . Vợ chồng tuy vẫn sống chung nhà nhưng không còn tinh cảm . Nay chị nhận
̀ thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị có 01 con chung là Vũ Hải Yến, sinh ngày 12/02/2005. Chị N yêu cầ u được t rực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị N đề nghị tự thỏa thuâ ̣n về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trinh giải quyết và chuẩn bi ̣ xét xử , bị đơn là anh Nguyễn Văn
̀ H đa đượ̃
c triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng đều vắng mă ̣t không có lý do, Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận , công khai chứ ng cứ và hòa giải nhưng anh H không đến Tòa án để làm việc, đồng thờ i chi ̣ N có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên vu ̣ án không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa, chị N giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn anh Hồng và không có ý kiến gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long phát biểu ý kiến về việc chấp hành và tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn của vợ chồng chi ̣ N, anh H đã trầm trọng, không thể hàn gắn cuộc sống chung nên yêu cầu của chi ̣ N là có căn cứ vì vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chi ̣ N được ly hôn anh H.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn H tự nguyê ̣n kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H Hà, thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh vào ngày 28/4/2005 (Số 37). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luâ ̣t bảo vê ̣.
Xét yêu cầu ly hôn của chị N, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy: Theo lờ i khai của chị N, quá trình xác minh tại gia đình chị N, anh H và tổ dân khu phố thấy rằng mâu thuẫn vợ cH giữa chi ̣ N và anh H là có, chị N đã rất nhiều lầm làm đơn ra Tòa án xin ly hôn. Nguyên nhân là do anh H sử du ̣ng ma túy là mô ̣t tê ̣ na ̣n xa ̃ hô ̣i bi ̣ cả xa hô ̣̃ i lên án, mă ̣c dù chi ̣ N và gia đình đã nhiều lần động viên khuyên bảo nhưng không được, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình và việc nuôi dạy con cái; dẫn đến mâu thuẫn vợ c H trầm tro ̣ng , đờ i sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị N là có căn cứ và cần được chấp nhâ ̣n theo Điều 56 luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.
̀
[2] Về con chung:
Xét thấy, quá trình chung sống vợ cH chị N và anh Hồng có 01 con chung là cháu Vũ Hải Yến, sinh ngày 12/02/2005. Chị N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung , không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án anh H không đến Tòa án tham gia tố tu ̣ng, không có quan điểm, anh Hồng đa tữ ̀ bỏ quyền tham gia tố tu ̣ng của minh . Tòa án đã tiến
̀ hành lấy lời khai của cháu Vũ Hải Yến thể hiện trong trư ờng hợp bố mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng muốn ở với chị N nên cần thiết giao cháu Vũ Hải Yến cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên.
[3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thi ̣ N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết về tài sản chung.
Về vấn đề vay nợ chung: Chị N xác nhận vợ chồng chị không vay nợ chung của cá nhân cũng như của tổ chức nào.
[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị N là nguyên đơn trong vụ án hôn nhân gia đình nên phải nộp án phí sơ thẩm quy định tại khoản 4, điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 243 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Căn cứ vào Điều 51; Điều 56; 81; 82; 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh
̀
Tuyên xử:
Chấp nhâ ̣n đơn khở i kiê ̣n về việc ly hôn của chi ̣ Nguyễn Thi ̣ N
Chị Nguyễn Thi ̣ N được ly hôn anh Vũ Văn H
Về con chung : Giao con chung là cháu Vũ Hải Yến , sinh ngày 12/02/2005. Cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), anh H không phải cấp dưỡng nuôi con cho chi ̣ N. Anh Hồng có quyền thăm nom, chăm sóc và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thi ̣ N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết về tài sản chung.
Căn cứ khoản 4, điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự
. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội ; Chị Nguyễn Thi ̣ N phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002665 ngày 29/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Án xử công khai sơ thẩm, báo cho Chị Nguyễn Thi ̣ N biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án , anh Vũ Văn H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án h oă ̣c bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tinh Quả ̉ng Ninh; - VKSND TP Hạ Long; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP Hạ Long; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thu Hƣơng |