vanban.org

Bản án 64/2018/HCPT — Hành chính

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 20/04/2018 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/04/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Hành trình vụ án
Sơ thẩm Bản án 06/2017/HC-ST Tuyên án 07/09/2017
Phúc thẩm — đang xem Bản án 64/2018/HCPT Tuyên án 20/04/2018

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại"
  • Căn cứ chính? Điều 3 Luật Tố tụng hành chính; Điều 105 Luật Đất đai; Điều 193 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 64/2018/HC-PT
Ngày: 20/4/2018
“V/v Khiếu kiện quyết định giải
quyết khiếu nại”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tự

- Các Thẩm phán:

Ông Trần Minh Tuấn

Ông Nguyễn Xuân Điền

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Kiều - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Quách Đức Dũng, Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum, xét xử phúc thẩm vụ án hành chính thụ lý số 116/2017/TLPT-HC ngày 20 tháng 12 năm 2017 về việc “Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại”.

Do bản án hành chính sơ thẩm số 06/2017/HC-ST ngày 07/9/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 116/2018/QĐ-PT ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa các đương sự:

Người khởi kiện: Ông Đinh Xuân H; Địa chỉ: thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Kon Tum; Địa chỉ: thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Người kháng cáo: Ông Đinh Xuân H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người khởi kiện ông Đinh Xuân H trình bày:

Sau khi có Quyết định số 01/QĐPT-DS, ngày 10/11/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum đã có hiệu lực pháp luật, tôi đã gửi 03 bộ hồ sơ và đơn đề nghị hủy bỏ và cấp mới quyền sử dụng đất ghi ngày 30/11/2016 tới bộ phận một cửa của UBND huyện N, Phòng tài nguyên và môi trường của huyện N nhưng đều bị từ chối tiếp nhận. Sau đó tôi làm đơn khiếu nại gửi Chủ tịch huyện lần đầu không được Chủ tịch huyện giải quyết mà giao cho Phòng tài nguyên và môi trường trả lời bằng văn bản để không tiếp nhận đơn của tôi. Sau đó, tôi tiếp tục khiếu nại hành vi không tiếp nhận đơn của ông Trưởng phòng tài nguyên và môi trường huyện, một lần nữa không được Chủ tịch huyện giải quyết. Ông Chủ tịch huyện giao cho Chánh văn phòng chuyển đơn khiếu nại của tôi qua Thi hành án dân sự huyện N trái pháp luật. Hiện nay, tôi đã khởi kiện hành vi hành chính của ông Chủ tịch huyện N lên Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum. Đến ngày 03/05/2017, tôi nhận được Quyết định số: 53/QĐ-CTUBND của Chủ tịch UBND huyện N về việc giải quyết khiếu nại của tôi. Nội dung thứ 3 trong Quyết định số: 53/QĐ-CTUBND của Chủ tịch ƯBND huyện N kết luận: “Việc tôi yêu cầu Chủ tịch UBND huyện N tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quvền sử dụng đất cho tôi là không có cơ sở”. Do đó, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết:

Buộc Chủ tịch ƯBND huyện N phải công nhận việc tôi yêu cầu thi hành bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật là đúng vì thuộc thẩm quvền của chủ tịch UBND huyện tại thời điểm tôi khiếu nại, nhưng tại thời điểm này thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường của tỉnh Kon Tum.

Hủy bỏ nội dung thứ 3 nêu trên trong Quyết định số: 53/QĐ-CTUBND ngày 03/05/2017 của Chủ tịch UBND huyện N về việc giải quyết khiếu nại lần hai của tôi.

Buộc Chủ tịch UBND huyện xử lý nghiêm cán bộ tham mưu sai cho Chủ tịch UBND huyện N.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện N trình bày:

Việc khởi kiện của ông Đinh Xuân H đối với nội dung thứ ba trong Quyết định số 53/QĐ-CTUBND ngày 03/5/2017 của Chủ tịch UBND huyện N là không có cơ sở vì những lý do sau:

+ Tại khoản 3, Điều 105 Luật đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ghi “ Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyển sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quvền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ”.

+ Tại khoản 1 Điền 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định:

“1. Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:

a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng”.

+ Ngày 16/03/2017 Bộ phận một cửa của UBND huyện N đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai của ông Đinh Xuân H theo quv định.

Từ những cơ sở trên

UBND huyện N thấy rằng việc khởi kiện của ông Đinh Xuân H là không có cơ sở.

Tại bản án hành chính sơ thẩm số 06/2017/HCST ngày 07/9/2017, Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum quyết định:

Căn cứ khoản 1 Điều 3; Điều 30; Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015;

Căn cứ các Điều 18, 28, 29, 31, 33 Luật khiếu nại năm 2011.

Căn cứ khoản 3, Điều 105 Luật đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ.

Căn cứ Điều 30, Điều 32 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Xử: Không chấp nhận đơn khởi kiện ngày 02/06/2017, đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện ngày 23/06/2017 của ông Đinh Xuân H về việc yêu cầu Hủy nội dung thứ 3 trong Quyết định số: 53/QĐ-CTUBND ngày 03/05/2017 của Chủ tịch UBND huyện N về việc giải quyết khiếu nại (lần hai) của ông Đinh Xuân H.

Ngày 19/9/2017, người khởi kiện ông Đinh Xuân H kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 105 Luật đất đai năm 2013; Khoản 1 Điều 37, Nghị Định số 43:2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Điều 2 Thông tư liên tịch số 15, ngày 04/4/2015 của liên bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Quyết định 1432/QĐ-UBND nêu trên của UBND tỉnh Kon Tum thì kể từ ngày 25/11/2016, Chủ tịch UBND huyện N không còn thẩm quyền giải quyết đối với đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công dân mà thẩm quyền này được chuyển giao cho Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum.

Ông H gửi đơn đề nghị Chủ tịch UBND huyện N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 30/11/2016 là sau ngày quyết định Quyết định số: 1432/QĐ-UBND ngày 25/11/2016 của UBND tỉnh Kon Tum có hiệu lực. Vì vậy, nội dung trả lời thứ 3 tại Quyết định Quyết định số: 53/QĐ-CTUBND ngày 03/5/2017 của Chủ tịch UBND huyện N về giải quyết khiếu nại (lần 2) của ông Đinh Xuân H là có căn cứ.

kháng cáo

không

kháng cáo

.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại

-huyện N

Đinh Xuân H (lần hai), Chủ tịch UBND huyện N kết luận:

1. Việc ông Nguyễn Đức X ban hành v

-

n vêu cầu của công dân mà chưa được sự ủy quyền của Chủ tịch UBND huyện là không đúng thẩm quyền. Do đó, việc ông H

-TNMT ngày 26/12/2016 của Phòng Tài nguyên

- Môi trường là có cơ sở.

2. Việc bà Loan ký ban hành Giấy

p lệ là không đúng quy định. Do đó, việc ông H

3. Việc ông H

huyện N tiếp nhận hồ sơ và chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H là không có cơ sở (việc tiếp nhận hồ sơ do bộ phận một cửa thực hiện).

huyện N

ông H. Đ

3, Chủ tịch UBND huyện N

: “ Việc ông H

Chủ tịch UBND huyện N ti p nhận hồ sơ và cấp G

cho ông H là không có cơ sở (việc ti p nhận hồ sơ do bộ phận một c a thực hiện) ”.

Quyết định số 1432/QĐ-UBND ngày 25/11/2016

nên tại thời đi m ông Đinh Xuân H nộp đơn đề nghị UBND huyện N cấp giấy chứng

quyền sử dụng đất theo Qu

-khi c Quyết định thành lập

.

Khoản 3 Điều 105 Luật

đai năm 2013 quy định thẩm quyền cấp GCNQSDĐ, quy n sở hữu nhà ở và tài sản khác n li n với đất: “ Đ với những trường hợp đã được c p Giây chứng nhận ... hoặc c p , c p lại Gi chứng nhận... thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Khoản 1 Điều 37 Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định: “1. Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau: a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.”

iệc tiếp nhận hồ sơ ban đầu đ thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quy

Đinh Xuân H

đai huyện N. Việc ông Đinh Xuân H

huyện N

G

không

ật. Chủ tịch UBND huyện N ban hành Quyết định số 53/QĐ-CTUBND ngày 03/05/2017 về việc giải quyết khiếu nại của ông Đinh Xuân H (l n hai) là đúng quy định của pháp luật. Do đó,

không ch

y bỏ nội dung

thứ 3 trong Quyết định s : 53/QĐ-CTUBND ngày 03/05/2017 của Ch tịch UBND huyện N về việc gi quy

của ông Đinh Xuân H

kháng cáo

ông H

:

- Buộc Chủ tịch UBND huyện N phải công nhận việc yêu cầu thi hành bản án của Tòa án đã c hiệu lực pháp luật là đúng vì thuộc thẩm quvền của

tịch UBND huyện tại th đi m khiếu nại, nhưng tại thời điểm này thuộc Sở Tài nguvên và Môi trường tỉnh Kon Tum.

- Buộc Chủ tịch UBND huyện xử lý nghiêm cán bộ tham mưu sai cho Chủ tịch UBND huyện N.

-

căn cứ khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3; Điều 30 Luật Tố tụng hành chính không

ông H pháp luật.

không

đơn kháng cáo

Đinh Xuân H.

Ông Đinh Xuân H

ông Đinh Xuân H.

.

Căn cứ khoản 1 Điều 3; Điều 30; Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

1. Không chấp nhận đơn khởi kiện của ông Đinh Xuân H về việc yêu cầu hủy nội dung thứ 3 trong Quyết định số: 53/QĐ-CTUBND ngày 03/5/2017 của Chủ tịch UBND huyện N về việc giải quyết khiếu nại (lần hai).

:

Ông Đinh Xuân H

AA/2014/0000477 ngày 07/7/

Cục Thi hành án dân sự Kon Tum.

3

Ông Đinh Xuân H

biên lai số AA/2014/0002055 ngày 01/12/2017 của Cục Thi hành án dân sự

.

4.

Cỡ chữ