vanban.org

Bản án 64/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 11/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thu được ly hôn Anh Hồ Minh

Về con chung và tài sản chung: Chị Kiều Thu và Anh Hồ Minh không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Kiều Thu phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Minh"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thu được ly hôn Anh Hồ Minh
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:64/2017/HNGĐ - ST
Ngày: 11/7/2017
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Ngọc Thụ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Huy Hoàng 2. Ông Nguyễn Thành Biên

- Thư ký Tòa án: Ông Lương Khánh Sơn - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng. Ngày 11 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 75/2017/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1039/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự. 1. Nguyên đơn: Chị Kiều Thu, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 4, xã Phả Lễ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; có mặt 2. Bị đơn: Anh Hồ Minh, sinh năm 1987; hiện cư trú: 7726 JASPER – CR, V5P-3S9 VANCOUVER, BRITISH COLUMBIA, CANADA; vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn của nguyên đơn và lời khai tại Tòa án Chị Kiều Thu trình bày: Chị và Anh Hồ Minh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng vào ngày 19/3/2010. Thời gian đầu vợ chồng sống ở Việt Nam được 1 thời gian ngắn thì anh Minh quay về Canada làm ăn sinh sống. Sau đó anh Minh làm thủ tục bảo lãnh cho chị Thu sang Canada để đoàn tụ nhưng do điều kiện kinh tế không đảm bảo nên cơ quan có thẩm quyền từ chối. Do xa cách về địa lý, khả năng đoàn tụ không có dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng nhạt phai. Nay xác định tình cảm không còn chị đề nghị được ly hôn với anh Minh.

- Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng không có con chung và tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong đơn xin ly hôn Anh Hồ Minh gửi về Tòa án anh trình bày thống nhất về quá trình kết hôn, lý do xin ly hôn, con chung, tài sản chung như Chị Kiều Thu.

Vì điều kiện Anh Hồ Minh ở nước ngoài nên theo Khoản 2 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án không tiến hành hòa giải được. Trong đơn xin ly hôn anh đề nghị được xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa nguyên đơn Chị Kiều Thu có mặt vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn vì chị cho rằng khả năng đoàn tụ vợ chồng không có, tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với Đinh Văn Minh

Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Kiều Thu và Anh Hồ Minh cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết việc hôn nhân của anh chị. Theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Anh Hồ Minh là bị đơn hiện đang cư trú tại Canada vắng mặt tại phiên toà nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Chị Kiều Thu và Anh Hồ Minh kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND thành phố Hải Phòng vào ngày 19/3/2010, theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc tại Việt Nam được 1 thời gian ngắn thì anh Minh quay về Canada để làm thủ tục bảo lãnh cho chị Thu sang đoàn tụ nhưng do điều kiện kinh tế nên cơ quan có thẩm quyền từ chối. Do xa cách về địa lý, khả năng đoàn tụ không có dẫn đến vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, lối sống. Nay cả Chị Kiều Thu và Anh Hồ Minh đều xác định tình cảm không còn, khả năng đoàn tụ không có và đều có đơn xin ly hôn để giải phóng cho nhau là hoàn toàn chính đáng.

Xét quan hệ hôn nhân giữa Chị Kiều Thu và Anh Hồ Minh mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ ly hôn của Chị Kiều Thu

Về con chung và tài sản chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra để giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Kiều Thu là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Về quyền kháng cáo Chị Kiều Thu và Anh Hồ Minh được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XỬ:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thu được ly hôn Anh Hồ Minh

- Về con chung và tài sản chung: Chị Kiều Thu và Anh Hồ Minh không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Kiều Thu phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi dân

́ sự sơ thẩm đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo biên lai số 0003786 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Thu đa nô ̣̃ p đủ.

- Về quyền kháng cáo:

+ Anh Hồ Minh được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.

+ Chị Kiều Thu được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Huy Hoàng Nguyễn Thành Biên

Hoàng Ngọc Thụ

Cỡ chữ