- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TV và ông Ngô Thành T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 639/2017/DS-ST Ngày: 19-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Thúy Duyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thành Viên
2. Bà Ngô Thị Tuyết Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thảo Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Trần Minh Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2017/TLST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:1758/2017/QĐXXST- DS ngày 10 tháng 8 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên toà số:1994/2017/QĐST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ngân hàng TV; địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, phố T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; địa chỉ chi nhánh: Đường H, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1990; địa chỉ liên lạc: Đường M, phường P, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền số 259/UQTT-QTRR.17 ngày 15/6/2017). (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2/ Bị đơn: Ông Ngô Thành T, sinh năm 1968; địa chỉ thường trú: Đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09 tháng 4 năm 2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn P trình bày:
Nguyên vào ngày 26/02/2014 ông Ngô Thành T có ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140226-500000-0032 với Ngân hàng TV - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh để vay số tiền 36.750.000 (Ba mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng, lãi suất 2.91%/tháng, mục đích vay tiêu dùng, phương thức cho vay trả góp, thời hạn vay 36 tháng, trong 35 tháng đầu thanh toán 1.663.000 (Một triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn) đồng/tháng, tháng cuối thanh toán 1.628.000 (Một triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện việc thanh toán từ ngày 03/4/2014. Theo thoả thuận tổng số tiền ông T phải thanh toán đến ngày 03/3/2017 là 59.833.000 (Năm mươi chín triệu tám trăm ba mươi ba ngàn) đồng. Thực hiện hợp đồng Ngân hàng đã giải ngân đủ số tiền vay cho ông T, nhưng từ khi vay đến ngày 12/01/2016 ông T chỉ thanh toán cho Ngân hàng được 06 đợt với tổng số tiền 9.978.000 (Chín triệu chín trăm bảy mươi tám ngàn) đồng, gồm nợ gốc 5.795.972 (Năm triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn chín trăm bảy mươi hai) đồng và lãi là 4.182.028 (Bốn triệu một trăm tám mươi hai ngàn không trăm hai mươi tám) đồng.
Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc bị đơn là ông Ngô Thành T thanh toán số tiền gốc còn nợ là 30.954.028 (Ba mươi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm hai mươi tám) đồng, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra ông Phúc không yêu cầu gì khác.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, bị đơn đã được Toà án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập đến Toà ghi tự khai; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; giấy triệu tập tham gia phiên họp vào các ngày 20/7/2017, 10/8/2017 nhưng bị đơn đều vắng mặt nên Toà án không tiến hành hoà giải được.
Tại phiên toà mở lần thứ hai, nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị đưa vụ án ra xét xử vắng mặt, đồng thời giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền gốc còn nợ là 30.954.028 (Ba mươi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm hai mươi tám) đồng, ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung đại diện Viện kiểm sát đề nghị:
Căn cứ Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liê ̣u chứng cứ có trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃
c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Toà án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng đã ký, được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bị đơn ông Ngô Thành T cư trú tại quận Gò Vấp. Do đó, vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luâ ̣t tố tụng dân sự.
Về người tham gia tố tụng:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Văn P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn là ông Ngô Thành T đã được Toà án triệu hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Ngân hàng TV yêu cầu ông Ngô Thành T trả số tiền nợ gốc là 30.954.028 (Ba mươi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm hai mươi tám) đồng.
Hội đồng xét xử nhận thấy:
Căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140226-500000-0032 ngày 26/02/2014;
Căn cứ vào bảng thống kê quá trình thanh toán và các tài liệu, chứng cứ khác do nguyên đơn nộp cho Toà án;
Căn cứ vào lời khai xác nhận của người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn đã có cơ sở để khẳng định giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140226-500000-0032 ngày 26/02/2014 do ông Ngô Thành T ký với Ngân hàng TV - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh là hợp đồng vay tài sản. Sau khi vay bị đơn chỉ thanh toán cho ngân hàng số tiền 9.978.000 (Chín triệu chín trăm bảy mươi tám ngàn) đồng, gồm nợ gốc 5.795.972 (Năm triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn chín trăm bảy mươi hai) đồng và lãi là 4.182.028 (Bốn triệu một trăm tám mươi hai ngàn không trăm hai mươi tám) đồng. Hiện bị đơn còn nợ số tiền gốc là 30.954.028 (Ba mươi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm hai mươi tám) đồng. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Về phía bị đơn trong suốt quá trình Toà án thu thập chứng cứ, bị đơn vắng mặt, không có ý kiến hoặc yêu cầu phản tố.
Xét thấy,việc các bên ký kết giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng theo các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, nhưng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Căn cứ Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp nên được xem xét chấp nhận, buộc bị đơn có nghĩa vụ phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 30.954.028 (Ba mươi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm hai mươi tám) đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Về tiền lãi: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Bị đơn phải chịu 1.547.701 (Một triệu năm trăm bốn mươi bảy ngàn bảy trăm lẻ một) đồng.
Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 147, 227, 228, 271, 273 và Điều 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Điều 357, khoản 2 Điều 468 và Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật án phí, lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử :
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Buộc bị đơn là ông Ngô Thành T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TV số tiền 30.954.028 (Ba mươi triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn không trăm hai mươi tám) đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về án phí:
Ông Ngô Thành T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.547.701 (Một triệu năm trăm bốn mươi bảy ngàn bảy trăm lẻ một) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 773.850 (Bảy trăm bảy mươi ba ngàn tám trăm năm mươi) đồng theo biên lai thu tạm ứng số AA/2016/0018429 ngày 09/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
3.1 Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3.2 Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.GV; - Chi cục THADS Q.GV; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |