- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Diếp Mỹ L - Nguyễn Huỳnh Diễm M"
- Tòa quyết gì? N hị định 19/2019NĐ-CP n 19/02/2019 của Chính phủ;
- Căn cứ chính? luật T tụn dân sự; Điều 37 Luật hôn nhân v ia đình; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN T À P Ố BẾ TRE- T BẾ TRE | |
T T À P Ố BẾ TRE T BẾ TRE n n s : 63/2023/DS-ST N : 09/6/2023 V/v: “Tranh chấp nợ hụi” V T - T
NHÂN DANH
ƢỚ V T TÒA ÁN NHÂN DÂN T À P Ố BẾ TRE- T BẾ TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm ph n - Chủ tọa phiên toà: Huỳnh Thị Thanh Như C c Hội thẩm nhân dân: Ông ùi Đăn Khoa N u ễn Thị é Em - Thư ký phiên toà: ùi Thị Hoa Hạ - Thư ký Tòa án. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia: Ông Phan Minh Hiếu - Kiểm s t viên. Ngày 09 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở To n nhân dân th nh ph ến Tre, tỉnh ến Tre mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n dân sự thụ lý s : 99/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp nợ hụi” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 70/2023/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2023, iữa c c đươn sự: - Nguyên đơn: Bà iế ỹ L, sinh ngày 1989; Thườn trú: s A khu ph , phườn S, th nh ph , tỉnh ến Tre; Cư trú: s đườn Đ, phườn P, th nh ph , tỉnh ến Tre. - ị đơn: Bà guyễ uỳ iễm , sinh năm 1987; Cư trú: s A ấp N, xã N, th nh ph , tỉnh ến Tre. - N ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan: Ông Trầ í , sinh năm 1986; Cư trú: s A ấp N, xã N, th nh ph , tỉnh ến Tre; N ười đại diện theo ủ qu ền của b N u ễn Huỳnh Diễm M và ông Trần Chí H: Ông Ôn N u ễn Nhật N, sinh năm 1992; Cư trú: s C khu ph S, phườn P, th nh ph , tỉnh ến Tre; Theo văn b n ủ qu ền cùng ngày 07/4/2023. (Bà L và ông N có mặt) U VỤ : Theo đơn khởi kiện ngày 20/3/2023, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung ngày 19/5/2023 cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Diếp Mỹ L trình bày: V o năm 2021 v năm 2022, bà L có tham ia tổn cộn 15 dâ hụi do b N u ễn Huỳnh Diễm M l m chủ hụi, mỗi dâ hụi có s tiền kh c nhau từ 3 triệu đồn đến 10 triệu đồn , tron đó có 03 dâ hụi th n , 01 dâ hụi nửa th n v 11 dâ hụi n . Tất c đều l hụi s n , bà L chưa h t hụi, cụ thể như sau: * Hụi th n : - Hụi th n 10 triệu đồn , khui ngày 15/4/2022, tổn 13 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 40 triệu đồn . - Hụi th n 10 triệu đồn , khui ngày 30/8/2021, tổn 16 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 110 triệu đồng. - Hụi th n 5 triệu đồn , khui ngày 02/9/2021, tổn 16 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 55 triệu đồn . - Hụi nửa th n 10 triệu đồn , khui ngày 10 và ngày 25/01/2022, tổn 19 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 130 triệu đồn . * Hụi n : - Hụi n 10 triệu đồn , khui ngày 17/7/2022, tổn 15 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 120 triệu đồn . - Hụi n 10 triệu đồn , khui ngày 22/7/2022, tổn 15 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 70 triệu đồn . - Hụi n 10 triệu đồn , khui ngày 25/7/2022, tổn 16 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 40 triệu đồn . - Hụi n 5 triệu đồn , khui ngày 20/7/2022, tổn 22 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 45 triệu đồn . - Hụi n 5 triệu đồn , khui ngày 14/7/2022, tổn 22 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 75 triệu đồn . - Hụi n 5 triệu đồn , khui ngày 27/7/2022, tổn 22 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 10 triệu đồn . - Hụi n 5 triệu đồn , khui ngày 11/7/2022, tổn 23 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 90 triệu đồn . - Hụi n 3 triệu đồn , khui ngày 15/7/2022, tổn 25 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 42 triệu đồn . - Hụi n 3 triệu đồn , khui ngày 22/7/2022, tổn 21 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 21 triệu đồn . - Hụi n 3 triệu đồn , khui ngày 06/7/2022, tổn 30 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 78 triệu đồn . - Hụi n 3 triệu đồn , khui ngày 10/7/2022, tổn 30 phần, b tham ia 01 phần, tổn s tiền hụi b đã đón l 57 triệu đồn . Đến n 29/7/2022, bà và bà M n ồi lại với nhau đ i chiếu tiền hụi, sau đó bà M viết biên nhận còn nợ hụi với bà với s tiền 1.256.140.000 đồn . Quá trình i i qu ết vụ n, iữa b v bà M đ i chiếu tiền hụi lại lần hai, c c bên th n nhất s tiền hụi bà M còn nợ lại b l 1.094.090.000 đồn , đâ l s tiền hụi thực tế b đã đón cho bà M không bao ồm tiền lãi. Đến na , đã qu hạn 03 th n theo "Giấ mượn nợ" nhưn bà M khôn thực hiện việc tr tiền hụi. Đồn thời, qu trình tham ia chơi hụi thì ông H có phụ bà M đi thu tiền hụi và ông H có biết b chơi hụi của bà M. Do đó, na b êu cầu Tòa n i i qu ết: buộc bà N u ễn Huỳnh Diễm M và ông Trần Chí H có n hĩa vụ liên đới tr cho bà s tiền hụi c 1.094.090.000 đồn v tiền lãi với mức lãi suất 0,83%/th n tính từ n 30/10/2022 đến n xét xử. Tiền c v tiền lãi tạm tính đến n 29/5/2023 l 1.153.111.300 đồn . Theo bản tự khai cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ông Ông Nguyễn Nhật N là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Nguyễn Huỳnh Diễm M trình bày: Bà M th n nhất với lời trình b của b Diếp Mỹ L về việc bà L có tham gia chơi hụi như bà L trình b nêu trên l đún . Tính đến n 29/7/2022, bà M thừa nhận còn nợ bà L s tiền hụi c l 1.094.090.000 đồn . Na , bà M đồn ý tr cho bà L s tiền hụi 1.094.090.000 đồn , bà M khôn đồn ý tr tiền lãi. Việc bà M mở dâ hụi ho n to n khôn liên quan đến việc kinh doanh của của ôn Trần Chí H l chồn của bà M. Do đó, bà M khôn đồn ý việc bà L êu cầu ông H có n hĩa vụ liên đới tr tiền hụi cho bà L. Theo bản tự khai cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ông Ông Nguyễn Nhật N là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Chí H trình bày: Ông Trần Chí H và bà N u ễn Huỳnh Diễm M l vợ chồn . Việc bà M mở dâ hụi ho n to n khôn liên quan đến việc kinh doanh của ông H. Do đó, ông H khôn đồn ý êu cầu khởi kiện của bà L. T i iê tòa sơ t ẩm: Bà Diếp Mỹ L trình bày: b khẳn định ông H có biết việc chơi hụi của bà M vì việc chơi hụi iữa đôi bên diễn ra tron một thời ian d i, ông H l n ười nói cho chồn b l ôn Đỗ Kim Qui biết bà M mở dâ hụi sau đó chồn b mới về nói cho b biết. Bà M sử dụn s tiền hụi để ph t triển kinh tế chun ia đình. Do đó, nay bà L êu cầu bà M và ông H có n hĩa vụ liên đới tr cho b s tiền hụi c l 1.094.090.000 đồn v tiền lãi của s tiền nêu trên với mức lãi suất 0,83%/th n tính từ n 30/10/2022 đến na l 07 th n . khôn còn êu cầu n o kh c. Ông Ông Nguyễn Nhật N trình bày: bà M và ông H có đăn ký kết hôn, sau khi kết hôn thì bà M và ông H sinh s n tại nh chồn , địa chỉ s A ấp N, xã N, th nh ph , tỉnh ến Tre, bà M và ông H có con chung. Bà M mở dâ hụi, s tiền lời từ việc mở dâ hụi bà M sử dụn để kinh doanh mỹ phẩm, còn ông H có kinh doanh xe du lịch riên . Thỉnh tho n , bà M có nhờ ông H đi lấ tiền dùm, ông H chỉ n hĩ đâ l tiền bà M kinh doanh mỹ phẩm chứ khôn ph i tiền hụi. Hiện nay bà M và ông H đã l hôn chưa thì ôn khôn rõ. Bà M đồn ý tr cho bà L s tiền hụi 1.094.090.000 đồn , khôn đồn ý tr tiền lãi vì đan ặp khó khăn. Riên ông H khôn có liên quan đến việc chơi hụi iữa đôi bên nên khôn đồn ý liên đới tr tiền hụi cho bà L. Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Việc tuân theo ph p luật t tụn : Thẩm ph n, Hội Thẩm nhân dân v Thư ký Tòa án tuân thủ đún qu định của ộ luật t tụn dân sự. C c đươn sự thực hiện đún qu ền v n hĩa vụ theo qu định của ộ luật t tụn dân sự. Ý kiến về việc i i qu ết vụ n: căn cứ Điều 463, 466, 471 ộ luật Dân sự năm 2015, Điều 37 Luật hôn nhân v ia đình năm 2014, Điều 244 ộ luật T tụn dân sự, N hị định s 19/2019/NĐ-CP n 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phườn v N hị qu ết 326/2016/U TVQH14 n 30/12/2016 qu định về n phí, lệ phí, đề n hị Hội đồn xét xử xem xét chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn b Diếp Mỹ L, cụ thể: - uộc bà M và ông H có n hĩa vụ liên đới tr cho bà L s tiền nợ hụi l 1.094.090.000 đồn v tiền lãi của s tiền hụi với mức lãi suất 0,83%/th n tính từ n 30/10/2022 đến na . - Đình chỉ một phần êu cầu khởi kiện của bà L với s tiền 162.050.000 đồn . Bà M và ông H có n hĩa vụ chịu n phí theo qu định. Ậ Ị T : Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, kết quả tranh luận tại phiên toà và phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về t tụn : [1.1] Căn cứ đơn khởi kiện n 20/3/2023 (BL05, 06), đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sun n 19/5/2023( L85) cùng c c t i liệu chứn cứ tron hồ sơ vụ n thể hiện b Diếp Mỹ L có tham ia chơi hụi do b N u ễn Huỳnh Diễm M l m chủ hụi, bà L cho rằn bà M khôn thanh to n tiền hụi nên b l m đơn khởi kiện. Việc iao dịch hụi iữa c c bên x ra v o năm 2021 và năm 2022, do đó Hội đồn xét xử căn cứ Điều 471 ộ luật Dân sự năm 2015 x c định đâ l vụ n “Tranh chấp nợ hụi”. [1.2] Căn cứ kho n 3 Điều 26 ộ luật T tụn dân sự, Hội đồn xét xử x c định đâ l tranh chấp hợp đồn dân sự thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n. Căn cứ kho n 3 Điều 35 ộ luật T tụn dân sự, vụ n khôn có đươn sự hoặc t i s n ở nước n o i, vì vậ vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân cấp hu ện. ị đơn bà N u ễn Huỳnh Diễm M có nơi cư trú tại xã N, th nh ph , tỉnh ến Tre, đ i chiếu điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật T tụn dân sự thì vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân th nh ph ến Tre, tỉnh ến Tre. [1.3] Tại phiên tòa, bà L khẳn định chỉ êu cầu khởi kiện s tiền hụi 1.094.090.000 đồn , thấp hơn s tiền hụi 1.256.140.000 đồn theo đơn khởi kiện ban đầu là 162.050.000 đồn . Hội đồn xét xử xét thấ việc rút một phần êu cầu khởi kiện của bà L l ho n to n tự n u ện, đ i chiếu Điều 244 ộ luật T tụng dân sự, Tòa n đình chỉ một phần êu cầu khởi kiện của bà L đ i với s tiền hụi 162.050.000 đồn . [2] Xét êu cầu của bà L buộc bà M tr s tiền hụi 1.094.090.000 đồn , thấ rằn : qu trình i i qu ết vụ n cũn như tại phiên tòa, bà L và đại diện theo ủ qu ền của bà M đều trình b th n nhất bà L có tham gia 15 dâ hụi do bà M làm chủ hụi, hụi có mệnh i từ 3 triệu đồn đến 10 triệu đồn v c c bên th n nhất s tiền m bà M còn nợ lại bà L là 1.094.090.000 đồn . Căn cứ kho n 2 Điều 92 ộ luật T tụn dân sự, đâ l tình tiết sự kiện khôn ph i chứn minh. Theo "Giấ mượn nợ n 29/7/2022" có nội dun bà M cam kết sẽ tr tiền cho bà L trong vòng 03 th n kể từ n 29/7/2022 (tức n hết hạn tr tiền l n 29/10/2022). Tại phiên tòa, đại diện theo ủ qu ền của bà M thừa nhận đến na bà M chưa tr tiền hụi cho bà L. Từ c c phân tích trên, căn cứ Điều 18 N hị định 19/2019NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ, Hội đồn xét xử xét thấ bà L buộc bà M có n hĩa vụ tr s tiền hụi 1.094.090.000 đồn l có căn cứ nên được chấp nhận. [3] Xét êu cầu của bà L buộc bà M tr tiền lãi của s tiền hụi 1.094.090.000 đồn , thấ rằn : kho n 1 Điều 22 N hị định 19/2019NĐ-CP ngày 19/02/2019 qu định: "Trường hợp đến kỳ mở họ mà chủ họ không giao hoặc giao không đầy đủ các phần họ cho thành viên được lĩnh họ, thành viên chưa lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm góp hoặc chậm giao phần họ được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả, nếu không có thỏa thuận thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả". Đ i chiếu kho n 1 Điều 21 N hị định 19/2019NĐ-CP ngày 19/02/2019, bà L êu cầu tính lãi của s tiền hụi 1.094.090.000 đồn với mức lãi suất 0,83%/th n (tức 10%/năm) tính từ n 30/10/2022 đến na l có căn cứ nên được chấp nhận. Tiền lãi được tính như sau: 1.094.090.000 đồn x 0,83%/th n x 7 th n = 63.566.000 đồn (l m tròn s ). Như vậ , tổn s tiền hụi c v lãi bà M có n hĩa vụ tr cho bà L là 1.094.090.000 đồn + 63.566.000 đồn = 1.157.656.000 đồn . [4] Xét êu cầu của bà L buộc ông H có n hĩa vụ liên đới cùng bà M tr s tiền hụi còn thiếu, thấ rằn : căn cứ theo hồ sơ vụ n thể hiện bà M và ông H đăn ký kết hôn n 24/12/2007 tại Ủ ban nhân dân xã N, th nh ph . Bà L tham gia chơi hụi với bà M v o năm 2021 v năm 2022; Ngày 22/5/2023, Tòa án ban hành thôn b o iao nộp chứn cứ với nội dun êu cầu đại diện theo ủ qu ền của bà M và ông H cun cấp thôn tin "Hiện nay, bà M và ông H đã ly hôn hay vẫn còn là chồng. Trường hợp đã ly hôn, cung cấp quyết định ly hôn nếu có". Tại phiên tòa, đại diện theo ủ qu ền của bà M và ông H thừa nhận bà M và ông H có đăn ký kết hôn, còn sự việc bà M và ông H đã l hôn chưa thì ôn khôn rõ. Căn cứ Điều 96 ộ luật t tụn dân sự thì đươn sự ph i chịu tr ch nhiệm về việc khôn cun cấp chứn cứ theo êu cầu của Tòa n. Từ phân tích trên, có cơ sở x c định s tiền nợ hụi iữa bà L với bà M ph t sinh tron thời kỳ hôn nhân của bà M và ông H. Ngoài ra, bà L tham ia tổn cộn 15 dâ hụi bao ồm hụi n , hụi nửa th n v hụi tháng, việc chơi hụi iữa đôi bên diễn ra tron năm 2021 v năm 2022, như vậ việc chơi hụi iữa bà L, bà M diễn ra tron một thời ian d i. Đồn thời, bà L trình b sở dĩ b biết bà M mở dâ hụi l do chồn b l ôn Đỗ Kim Q có l i xe du lịch cho ông H, ông H nói với chồn b l bà M có mở dâ hụi nên chồn b về nói cho b biết. Từ phân tích trên, có cơ sở x c định ông H có biết việc chơi hụi iữa bà M và bà L. ên cạnh đó, tại phiên tòa đại diện theo ủ qu ền của bà M trình b s tiền lợi nhuận có được từ việc chơi hụi thì bà M sử dụn kinh doanh mỹ phẩm, mục đích kinh doanh mỹ phẩm nhằm ph t triển kinh tế chun ia đình, quá trình chung s n với bà M thì ông H có đi om tiền cho bà M nhưn n hĩ đâ l tiền b n mỹ phẩm của bà M. Hội đồn xét xử xét thấ : bà M l n ười có đủ năn lực h nh vi dân sự, bà M đã sử dụn s tiền chơi hụi để kinh doanh mỹ phẩm, xâ dựn ph t triển kinh tế chun ia đình nhằm tạo n uồn thu nhập đ p ứn nhu cầu của ia đình. Theo Điều 27 Luật Hôn nhân v Gia đình qu định về "Trách nhiệm liên đới của vợ chồng đối với giao dịch do một bên thực hiện", cũn như Điều 37 Luật Hôn nhân v Gia đình qu định về "Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng" do một bên vợ hoặc chồn thực hiện nhằm đ p ứn nhu cầu thiết ếu của ia đình thì vợ chồn ph i có n hĩa vụ chun . Từ c c phân tích trên v đ i chiếu qu định ph p luật, xét thấ bà L buộc ông H ph i có n hĩa vụ liên đới với bà M tr cho bà L s tiền hụi 1.157.656.000 đồn l có căn cứ nên được chấp nhận. [5] Đề n hị của đại diện Viện kiểm s t phù hợp với c c t i liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ n v nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận. [6] Về n phí: Căn cứ Điều 147 ộ luật T tụn dân sự v kho n 2 Điều 26 Nghị qu ết s 326/2016/U TVQH14 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội, do êu cầu khởi kiện của bà L được chấp nhận nên bà M và ông H có n hĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm có i n ạch với s tiền là 46.729.500 đồn . Vì các lẽ trên, QUYẾT Ị : Căn cứ: - Điều 280, Điều 466 v Điều 471 ộ luật Dân sự năm 2015; - Điều 27 v Điều 37 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014; - N hị định 19/2019NĐ-CP n 19/02/2019 của Chính phủ; - Kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 244 và Điều 273 ộ luật T tụn dân sự; - Kho n 2 Điều 26 N hị qu ết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội; 1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn bà Diếp Mỹ L đ i với bị đơn bà Ngu ễn Huỳnh Diễm M về việc "Tranh chấp nợ hụi", cụ thể như sau: 1.1. uộc bà N u ễn Huỳnh Diễm M và ông Trần Chí H có n hĩa vụ liên đới tr cho bà Diếp Mỹ L s tiền 1.157.656.000đ (một tỷ, một trăm năm mươi b triệu, s u trăm năm mươi s u n hìn đồn ), tron đó: tiền c 1.094.090.000đ (một tỷ, khôn trăm chín mươi b n triệu, khôn trăm chín mươi n hìn) đồn , tiền lãi 63.566.000đ (s u mươi ba triệu, năm trăm s u mươi s u n hìn đồn ). Kể từ khi Qu ết định có hiệu lực ph p luật (đ i với c c trườn hợp cơ quan thi hành án có qu ền chủ độn ra qu ết định thi h nh n) hoặc kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho n ười được thi h nh n) cho đến khi thi h nh n xon tất c c c kho n tiền, h n th n bên ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo mức lãi suất qu định tại Điều 357, kho n 2 Điều 468 ộ luật Dân sự 2015, trừ trườn hợp ph p luật có qu định kh c. 1.2. Đình chỉ một phần êu cầu khởi kiện của b Diếp Mỹ L về việc buộc b N u ễn Huỳnh Diễm M và ông Trần Chí H có n hĩa vụ liên đới tr s tiền 162.050.000đ (một trăm s u mươi hai triệu, khôn trăm năm mươi n hìn đồn ). 2. Về n phí dân sự sơ thẩm: Bà N u ễn Huỳnh Diễm M và ông Trần Chí H có n hĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm có i n ạch với s tiền l 46.729.500đ (b n mươi s u triệu, b trăm hai mươi chín n hìn, năm trăm đồn ). Bà Diếp Mỹ L được nhận lại s tiền tạm ứn n phí đã nộp l 24.842.000đ (hai mươi b n triệu, t m trăm b n mươi hai n hìn đồn ) theo biên lai thu tạm ứn n phí s XYZ ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi h nh n dân sự th nh ph B, tỉnh ến Tre. 3. Về qu ền kh n c o: Bà Diếp Mỹ L, bà N u ễn Huỳnh Diễm M, ông Trần Chí H có qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n kể từ n tu ên n để êu cầu Tòa n cấp trên xét xử phúc thẩm. Trườn hợp qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.
Nơi nhận: - VKSND th nh ph ến Tre (1b); - TAND tỉnh ến Tre (1b); - CCTHADS th nh ph ến Tre (1b); - C c đươn sự (3b); - Lưu hồ sơ, VP (4b). T . Ồ ÉT Ử SƠ T Ẩ T ẩm á - ủ tọa iê tòa (đã ký, đó g ấu) uỳ T ị T a ƣ |