- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Phú T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự trong quá trình khởi tố; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2026/HS-ST Ngày: 24-6-2026 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bé Mười
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Cường và ông Nguyễn Vạn Thế
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Văn Thông – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Huy – Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đồng Tháp, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 72/2026/TLST-HS ngày 02 tháng 6 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2026/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 6 năm 2026 đối với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Phú T, sinh năm1997. Tại tỉnh An Giang.
Nơi cư trú: Số 36/7A, khóm TA, phường MT, tỉnh AG.
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Trình độ học vấn: không biết chữ.
Họ và tên cha: Nguyễn Hòa H (chết).
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị H, sinh năm 1960.
Anh chị em ruột: Có 06 người, bị can là người thứ sáu.
- Tiền án:
+ Ngày 19/10/2023, bị Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, TP. CT xử phạt 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong hình phạt tù ngày 05/02/2024.
+ Ngày 22/02/2024, bị Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, TP. CT xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong hình phạt tù ngày 05/08/2025.
- Tiền sự: Không có.
- Tạm giữ từ ngày 03/02/2026.
- Tạm giam từ ngày 06/02/2026 đến nay.
- Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Trại tạm giam số 1 Công an tỉnh Đồng Tháp.
Có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại:
Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 67Đ/5, ấp TQ , xã TD, tỉnh ĐT
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh Đoàn Văn Ú, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 67Đ/5, ấp TQ , xã TD, tỉnh ĐT
- Người làm chứng:
1. Anh Võ Văn C, sinh năm 1983(vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 87A/5, ấp TT, xã LV, tỉnh ĐT
2. Anh Đoàn Văn C, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 155/5, ấp TT, xã LV, tỉnh ĐT
3. Anh Huỳnh Phước T, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 36/9, Khóm TA, phường MT, tỉnh AG
4. Anh Huỳnh Hữu N, sinh năm 1999 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 156D/5, ấp TT, xã LV, tỉnh ĐT
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Phú T có tiền án chưa được xóa án tích theo quy định về tội “Trộm cắp tài sản”.
Sau khi chấp hành xong hình phạt tù, Nguyễn Phú T trở về địa phương và không có việc làm ổn định.
Vào khoảng 14 giờ 15 phút ngày 03/02/2026, T đi xe mô tô khách từ phường Long Xuyên, tỉnh An Giang đến khu vực Ngọn Mương Khai thuộc ấp TT, xã LV, tỉnh ĐT để tìm tài sản lấy trộm.
Khi đi, T mang theo: 02 cây đoản kim loại và 01 đầu vặn đoản dùng để phá khóa xe mô tô.
Khi đến đoạn Mương Khai, T đi bộ đến khu vực vườn xoài thì phát hiện xe mô tô nhãn hiệu Honda, Future FI màu xanh tím, biển số 66LA-173.17 của chị Nguyễn Tiết Nhi đang đậu ven đường, không có người trông coi.
T dùng đoản mở khóa xe thì bị ông Đoàn Văn Ú phát hiện và truy hô. T nhanh chóng lên xe điều khiển tẩu thoát được khoảng 200 mét thì bị người dân bắt giữ cùng tang vật.
Cơ quan Cảnh sát điều tra đã tạm giữ các tài sản, đồ vật có liên quan, gồm:
- 02 cây đoản bằng kim loại, một đầu dẹt và một đầu hình trụ lục giác;
- 01 áo khoác thun màu trắng;
- 01 (một) quần Jean;
- 01 (một) mũ bảo hiểm màu đen.
- 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu HONDA, FUTUFE FI; số khung: RLHJC7671RY056651; số máy: JC98E0065008; Biển số: 66LA-173.17; Đã qua sử dụng; 01 (một) giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 66007712.
- Ông Huỳnh Hữu Nghĩa giao nộp: 01 đĩa DVD lưu trữ dữ liệu video ghi nhận diễn biến vụ trộm nêu trên.
Kết luận định giá tài sản số 03/KL-HĐĐGTSTXTTTHS ngày 06/02/2026 của Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong tố tụng hình sự xã Lai Vung kết luận:
- Xe mô tô nhãn hiệu HONDA, FUTURE FI; Biển số: 66LA-173.17; Đã qua sử dụng có giá trị tại thời điểm ngày 03/02/2026 là 30.000.000đ.
Đối với xe mô tô nhãn hiệu HONDA, FUTURE FI, biển số 66LA-173.17 cùng giấy chứng nhận đăng ký xe số 66007712, Cơ quan điều tra đã trả lại cho chị Nguyễn Tuyết Nhi theo quy định. Chị Nhi không có yêu cầu bồi thường gì thêm.
Tại bản cáo trạng số 27/CT-VKSKV7 ngày 01/6/2026, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Đồng Tháp đã truy tố bị cáo Nguyễn Phú T về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Đồng Tháp trong phần tranh luận đã giữ nguyên cáo trạng truy tố và đề nghị:
Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm h, s khoản 1 Điều 51, Điểm h, khoản 1 Điều 52, Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Phú T về tội “Trộm cắp tài sản” với mức án từ 01 năm 03 tháng đến 01 năm 06 tháng tù.
Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng.
Ngoài ra, Viện kiểm sát còn đề nghị về xử lý các vấn đề khác theo quy định pháp luật.
Bị cáo nhận tội, không có ý kiến bào chữa, tranh luận, xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong vụ án đã thực hiện đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục tố tụng của Bộ luật Tố tụng hình sự trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố. Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia tố tụng không có ý kiến, khiếu nại gì về hành vi, quyết định của các cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng nên các chứng cứ, tài liệu thu thập được trong hồ sơ vụ án là hợp pháp, đúng theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa, bị cáo đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai của bị cáo phù hợp với lời trình bày của bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người làm chứng, Kết luận định giá tài sản số 03/KLngày 06/02/2026 của Hội đồng định giá tài sản và các chứng cứ, tài liệu thu thập được trong hồ sơ vụ án.
Qua đó đủ cơ sở xác định: Khoảng 14 giờ 15 phút ngày 03/02/2026, tại khu vực vườn xoài thuộc ấp TT, xã LV, tỉnh ĐT. Nguyễn Phú T có hành vi lén lút lấy trộm xe mô tô nhãn hiệu Honda, Future FI, biển số 66LA-173.17 trị giá 30.000.000 đồng của chị Nguyễn Tiết Nhi nhằm mục đích vụ lợi cá nhân thì bị bắt quả tang cùng tang vật.
Hành vi của bị cáo là vi phạm pháp luật, nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Bị cáo là người đã T niên nên bị cáo nhận thức được quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ. Hành vi xâm phạm trái pháp luật tài sản của người khác, dù bằng hình thức nào, đều vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý. Thế nhưng, do bản tính tham lam, bị cáo đã lợi dụng sự sơ hở của bị hại trong việc quản lý tài sản nên bị cáo đã lén lút chiếm đoạt tài sản của bị hại.
Bị cáo có nhân thân xấu có tiền án chưa được xóa án tích về tội “Trộm cắp tài sản” đã được giáo dục, học tập, lẽ ra bị cáo phải biết rèn luyện phẩm chất đạo đức, cố gắng lao động, làm ăn chân chính để tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu bản thân và làm công dân tốt. Thế nhưng với bản tính tham lam, xem thường pháp luật, sau khi cấp hành xong về trong thời gian ngắn, bị cáo đã có hành vi lén lút lấy trộm mô tô biển số 66LA-173.17 trị giá 30.000.000 đồng. Lần phạm tội này của bị cáo thuộc trường hợp tái phạm.
Từ những phân tích trên cho thấy, hành vi của bị cáo là đủ yếu tố cấu T tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự. Do đó, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình.
Điều 173 Bộ luật hình sự quy định:
"1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
a) …………..”.
Xét thấy, hành vi phạm tội của bị cáo tuy thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nhưng hành vi của bị cáo là táo bạo liều lĩnh, thể hiện sự xem thường pháp luật. Bị cáo nhận tội, không tranh luận, không bào chữa. Xét thấy, phát biểu luận tội của Kiểm sát viên tại phiên tòa là đúng người, đúng tội, đúng tính chất, hành vi phạm tội của bị cáo. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cần xử lý nghiêm, bắt bị cáo phải cách ly xã hội một thời gian để giáo dục, cải tạo bị cáo T người công dân tốt, có ý thức chấp hành pháp luật, tôn trọng tài sản của người khác, nhằm răn đe và phòng ngừa chung.
Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng.
Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo có 02 tiền án chưa được xóa án tích, qua đó xét thấy: bị cáo thực hiện 02 lần trộm cắp tài sản: ngày 22/7/2023 và ngày 04/8/2023.
Lần 1: Ngày 04/8/2023 bị cáo trộm cắp xe mô tô trị giá là 2.500.000đ và bị xử phạt 06 tháng tù của hành vi bị cáo phạm tội lần 2 ngày 04/8/2023.
Lần 2: Ngày 22/7/2023 bị cáo trộm cắp xe mô tô trị giá là 5.938.000đ và bị xử phạt án 01 năm tù của hành vi bị cáo phạm tội lần thứ 1 ngày 22/7/2023, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, TP. CT xét xử sau nên không áp dụng tình tiết là tái phạm đối với bị cáo.
Vì vậy lần phạm tội này của bị cáo phạm tội thuộc trường hợp tái phạm cần áp dụng Điểm h, khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ: Xét thấy, trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, bị cáo T khẩn khai báo, ăn năn hối cải, gây thiệt hại không lớn nên áp dụng điểm h, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự để xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Đã giải quyết xong.
Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy:
+ 02 (hai) cây đoản bằng kim loại một đầu dẹt và một đầu hình trụ lục giác;
+ 01 (một) áo khoác thun màu trắng;
+ 01 (một) quần jean;
+ 01 (một) mũ bảo hiểm màu đen, do không còn giá trị sử dụng.
- Đối với 01 đĩa DVD lưu trữ dữ liệu video ghi nhận diễn biến vụ án, tiếp tục lưu trong hồ sơ vụ án.
Về án phí: Bị cáo Nguyễn Phú T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1 Điều 51, Điểm h, khoản 1 Điều 52 của Bộ Luật Hình sự:
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Phú T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Phú T mức án 01 năm 03 tháng tù (Một năm ba tháng tù).Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ ngày 03/02/2026.
Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng.
Về trách nhiệm dân sự: Đã giải quyết xong.
Về xử lý vật chứng:
Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự, điểm c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự:
- Tịch thu tiêu hủy:
+ 02 (hai) cây đoản bằng kim loại một đầu dẹt và một đầu hình trụ lục giác;
+ 01 (một) áo khoác thun màu trắng;
+ 01 (một) quần jean;
+ 01 (một) mũ bảo hiểm màu đen, do không còn giá trị sử dụng.
-Tiếp tục quản lý:
+ 01 đĩa DVD lưu trữ dữ liệu video ghi nhận diễn biến vụ án, tiếp tục lưu trong hồ sơ vụ án.
Về án phí: Căn cứ vào Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quyết về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016
Bị cáo Nguyễn Phú T nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày hôm nay tuyên án, bị cáo có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Riêng bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; (1b)
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7 – Đồng Tháp; (2b)
- Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Đồng Tháp; (1b)
- THADS tỉnh Đồng Tháp; (1b)
- Sở Tư pháp; (1b)
- Thi hành án phạt tù; (1b)
- Bị cáo, người tham gia tố tụng; (4b)
- Lưu VT, TP; (2b)
- Lưu hồ sơ. (1b)
Nguyễn Bé Mười T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Cường – Nguyễn Vạn Thế
Nguyễn Bé Mười Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; (1b)
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7 – Đồng Tháp; (2b)
- Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Đồng Tháp; (1b)
- THADS tỉnh Đồng Tháp; (1b)
- Sở Tư pháp; (1b)
- Thi hành án phạt tù; (1b)
- Bị cáo, người tham gia tố tụng; (4b)
- Lưu VT, TP; (2b)
- Lưu hồ sơ. (1b)
Nguyễn Bé Mười T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Công – Nguyễn Vạn Thế
Nguyễn Bé Mười Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; (1b)
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7 – Đồng Tháp; (2b)
- Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Đồng Tháp; (1b)
- THADS tỉnh Đồng Tháp; (1b)
- Sở Tư pháp; (1b)
- Thi hành án phạt tù; (1b)
- Bị cáo, người tham gia tố tụng; (4b)
- Lưu VT, TP; (2b)
- Lưu hồ sơ. (1b)
Nguyễn Bé Mười T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Quang Kim Cúc – Nguyễn Vạn Thế
Nguyễn Bé Mười Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; (1b)
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7 – Đồng Tháp; (2b)
- Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Đồng Tháp; (1b)
- THADS tỉnh Đồng Tháp; (1b)
- Sở Tư pháp; (1b)
- Thi hành án phạt tù; (1b)
- Bị cáo, người tham gia tố tụng; (3b)
- Lưu VT, TP; (2b)
- Lưu hồ sơ. (1b)
Nguyễn Bé Mười T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Hai – Quang Kim Cúc
Nguyễn Bé Mười Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; (1b)
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Lai Vung; (2b)
- Công an huyện Lai Vung; (8b)
- Chi cục THA huyện Lai Vung; (1b)
- Sở Tư pháp; (1b)
- Thi hành án phạt tù; (3b)
- Bị cáo, người tham gia tố tụng; (5b)
- Lưu VT, TP; (2b)
- Lưu hồ sơ. (1b)
Nguyễn Bé Mười T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Oanh – Quang Kim Cúc
Nguyễn Bé Mười Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; (1b)
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP Sa Đéc; (2b)
- Công an TP Sa Đéc; (8b)
- Chi cục THA TP Sa Đéc; (1b)
- Sở Tư pháp; (1b)
- Thi hành án phạt tù; (3b)
- Bị cáo, người tham gia tố tụng; (3b)
- Lưu VT, TP; (2b)
- Lưu hồ sơ. (1b)
Nguyễn Bé Mười T VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Oanh – Quang Kim Cúc
Nguyễn Bé Mười
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; (1b) - VKSND TP Sa Đéc; (2b) - Công an TP Sa Đéc; (8b) - Chi cục THA TP Sa Đéc; (1b) - Sở Tư pháp; (1b) - Thi hành án phạt tù; (3b) - Bị cáo, người tham gia tố tụng; (3b) - Lưu VT, TP; (2b) - Lưu hồ sơ. (1b) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bé Mười |