vanban.org

Bản án 63/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng M và chị Trần Thị Cẩm H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn chị Trần Thị Cẩm H trực tiêp nuôi dương con chung tên Trần Hoàng Đ, sinh ngày 14/6/2011 và Trần Hoàng N, sinh ngày 15/4/2014, anh M cấp dương nuôi con chung mỗi con 1.000.000 đồng/tháng cho đên khi con chung đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng M-Trần Thị Cẩm H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng M và chị Trần Thị Cẩm H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 108/2025/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng M, sinh năm 1984; Nơi cư trú: ấp S, xã T, huyện M, tinh Bên Tre.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm H, sinh năm 1988; Nơi cư trú: ấp S, xã T, huyện M, tinh Bên Tre.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hêt thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiên về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng M và chị Trần Thị Cẩm H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Sau khi ly hôn chị Trần Thị Cẩm H trực tiêp nuôi dương con chung tên Trần Hoàng Đ, sinh ngày 14/6/2011 và Trần Hoàng N, sinh ngày 15/4/2014, anh M cấp dương nuôi con chung mỗi con 1.000.000 đồng/tháng cho đên khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dương bắt đầu từ tháng 7 năm 2025.

Người không trực tiêp nuôi con được quyền đên thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiêt các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiêp nuôi con cũng như việc cấp dương nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Trần Hoàng M và chị Trần Thị Cẩm H khai không có nên không xem xet giải quyêt

Về nợ chung: Anh Trần Hoàng M và chị Trần Thị Cẩm H khai không có nên không xem xet giải quyêt

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dương nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Trần Hoàng M có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh M đã nộp theo biên lai thu số 0009438 ngày 07/5/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

3. Quyêt định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyêt định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cương chê thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ