- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Th yêu cầu ly hôn với ông R"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị Kim Th về việc ly hôn ông Phạm Văn R.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2025/HNGĐ-ST Ngày: 07 – 3 – 2025 “Về tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hứa Minh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Việt Thắng
2. Ông Văn Công Trọn
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Tuyết Ngân, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 07 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Kim Th, sinh năm: 1976 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm 7, thị trấn S.Đ, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn R, sinh năm: 1964 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm 7, thị trấn S.Đ, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 02/01/2025, bà Lâm Thị Kim Th trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Văn R xác lập quan hệ hôn nhân và chung sống vợ chồng vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn S.Đ, huyện T, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân được xác lập trên tinh thần tự nguyện, có tổ chức hỏi cưới theo phong tục, tập quán và được gia đình hai bên chấp thuận.
Quá trình chung sống, bà Th cho rằng tính tình vợ chồng bà không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm, thường xuyên gây gổ, cự cải, cuộc sống không êm ấm nên tình cảm vợ chồng không còn gắn bó, hạnh phúc, từ đó mâu thuẫn kéo dài mà không có cách khắc phục nên bà và ông R đã sống ly thân với nhau khoảng 01 năm nay. Do đó, bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phạm Văn R.
- Về con chung: Bà Th xác định giữa bà và ông R có 01 người con chung là Phạm Minh Q, sinh ngày 05/9/2000, hiện cháu Q đã thành niên, có cuộc sống riêng nên không đặt ra trách nhiệm nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Th xác định tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Bà Th khai rằng giữa bà và ông R không có nợ ai và không ai nợ lại ông, bà.
* Đối với ông Phạm Văn R vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng: Về loại việc tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Tranh chấp giữa bà Lâm Thị Kim Th và ông Phạm Văn R là tranh chấp về ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của ông Phạm Văn R: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến phiên tòa để tham gia hòa giải và xét xử vụ án, do ông R trực tiếp nhận các văn bản tố tụng nhưng ông R vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông R theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà Lâm Thị Kim Th, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Th theo quy định.
Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Kim Th và ông Phạm Văn R xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán, có đăng ký kết hôn vào năm 2002 và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Quá trình chung sống, do vợ chồng có nhiều điểm bất đồng trong cuộc sống, dẫn đến tình cảm sức mẻ, không quan tâm, chăm sóc, cảm thông, chia sẻ lẫn nhau. Xét mâu thuẫn thực tế là có nhiều mâu thuẫn, nhận thấy về mục đích hôn nhân không đạt. Bởi lẽ, trong cuộc sống vợ chồng của ông bà, mỗi người đều có cách sống, cách nghĩ khác nhau. Từ đó, giữa vợ chồng đã nhiều lần cải vã, làm mất lòng tin đối với nhau, mỗi người có cuộc sống và mối quan hệ riêng tư, không quan tâm, giúp đở lẫn nhau. Mặt khác, sau khi xảy ra mâu thuẫn, ông bà tự sống ly thân để ông, bà tự dung hoà nhằm hàn gắn tình cảm vợ, chồng nhưng không có hiệu quả. Thời gian này để cho ông, bà có điều kiện thử thách bản thân, suy ngẫm về cuộc sống vợ chồng đã qua nhằm tìm cách tháo gỡ, khắc phục khuyết điểm của mỗi bên để vợ, chồng đoàn tụ nhưng không ai có biện pháp gì để khắc phục tình trạng mâu thuẫn và cũng không quan tâm, thăm hỏi, giúp đỡ lẫn nhau. Bên cạnh đó, bà Th cương quyết ly hôn, nếu không được xem xét thì bà cũng không thể quay lại chung sống với ông R, vì tình cảm không còn và tương lai, hạnh phúc cũng không có. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Th được ly hôn với ông R là có căn cứ.
Về con chung: Cháu Phạm Minh Q, sinh ngày 05/9/2000, hiện đã thành niên và có cuộc sống riêng nên không xem xét trách nhiệm nuôi dưỡng và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
Về tài sản chung: Bà Th xác định tự thỏa thuận nên không đề cập giải quyết.
Về nợ chung: Bà Th khai rằng giữa bà và ông R không có nợ ai và không ai nợ lại ông, bà nên không đề cập giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lâm Thị Kim Th về việc ly hôn ông Phạm Văn R.
2. Về con chung: Đã thành niên.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Lâm Thị Kim Th phải chịu 300.000đ. Ngày 02 tháng 01 năm 2025, bà Th đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số: 5096 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Bà Lâm Thị Kim Th và ông Phạm Văn R được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - CCTHADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - UBND thị trấn S.Đ, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; - Lưu: Hồ sơ, văn thư. | Hứa Minh Hải |