| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QU N TH T N T THÀNH PH CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63 /2024/HSST Ngày: 17 - 7- 2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QU N TH T N T - THÀNH PH CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết Ngoan
2. Bả Trần Thúy Kiên
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng –Thư ký Toà án nhân dân qu n Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Võ Hoài Thƣơng - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm là tr s Tòa án nhân dân qu n Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ và điểm cầu thành phần là Cơ quan tạm giữ, tạm giam Công an qu n T, ti n hành xét xử sơ thẩm công khai, trực tuy n v án hình sự th lý số 50/2024/HSST ngày 11 tháng 6 năm 2024, theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 69/2024/QĐXXST- HS ngày 28 tháng 6 năm 2024, đối với bị cáo:
Họ và tên: Trịnh Duy L, sinh năm 1995; Giới tính: Nam; Nơi cư trú: Khu vực T, phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Hòa Hảo; Trình độ học vấn: 05/12; Nghề nghiệp: Buôn bán; Họ tên cha: Trịnh Văn C, sinh năm 1963 (sống); Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị H, sinh năm 1970 (sống); H1 và tên vợ: Trần Thị Thu M, sinh năm 1998; Tiền án, tiền sự: Chưa.
Bị bắt tạm giam từ ngày 16/7/2024 tại Cơ quan tạm giữ, tạm giam – Công an qu n T. Có mặt.
Bị hại: Nguyễn Tấn T - sinh năm 1992. Vắng mặt
Nơi cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cao Nhựt L1 – sinh năm 2000. Vắng mặt
Nơi cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..
Trần Thị Thu M – sinh năm 1998. Có mặt
Nơi cư trú: Khu vực T, P. T, Q. T, Tp ..
Người làm chứng:
Võ Thị H2 – sinh năm 1978. Vắng mặt
Nơi cư trú: Khu vực B, P. T, Q. Ô, Tp ..
NỘI DUNG V ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình t h i, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 09 giờ 30 phút ngày 04/01/2024, Trịnh Duy L đang nhà thuộc khu vực T, phường T, qu n T, thành phố Cần Thơ thì Nguyễn Tấn T cùng vợ là Cao Nhựt L1 đ n tìm L1 để đòi tiền mà L1 mượn. Trong lúc đòi tiền, vợ chồng của T xảy ra mâu thuẫn với L1 và vợ của L1 là Trần Thị Thu M. T dùng tay đánh vào lưng, mặt Trịnh Duy L. Thấy v y, M đẩy T để can ngăn thì bị T dùng tay đánh trúng vào vùng mặt. Do bị đánh nên Trịnh Duy L đi ra hành lang nhà lấy 01 cây rựa có cán và lưỡi bằng kim loại chém T 01 cái nhưng không trúng, L ti p t c dùng cây rựa chém T, T giơ tay lên đỡ và ch p được lưỡi của cây rựa, L gi t và gặt mạnh cây rựa làm đứt lìa ngón tay trỏ phải và gây thương tích mu bàn tay phải của T. Sự việc được mọi người can ngăn và trình báo Công an phường T, T được vợ ch đi bệnh viện Đ điều trị.
Sau khi ti p nh n tin báo, Công an phường T đ n hiện trường và thu giữ 01 cây rựa bằng kim loại dài 80 cm là hung khí mà Trịnh Duy L gây thương tích cho T.
Tại Bản k t lu n giám định tổn thương trên cơ thể người số 24/KLTTCT-TTPYCT ngày 11/01/2024 của Trung tâm pháp y thành phố C đối với Nguyễn Tấn T k t lu n:
+ V t thương mu bàn tay phải gây đứt gân duỗi ngón I, v t thương phức tạp ngón I bàn tay phải gây đứt gân gấp sâu ngón I và v t thương đứt rời liên đốt gần ngón II bàn tay phải đã được điều trị phẫu thu t khâu nối gân và làm mỏm c t đốt gần ngón II bàn tay phải. Hiện tại các v t thương đang lành, mỏm c t khuy t xương đốt xa, đốt giữa và một phần đầu trên xương đốt gần ngón II bàn tay phải.
+ Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Bộ Y quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử d ng trong giám định pháp Y, giám định pháp y tâm thần, xác định: Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ông Nguyễn Tấn T tại thời điểm giám định là: 13% (mười ba phần trăm), áp d ng phương pháp cộng tại Thông tư. (Bút l c 23-24)
Về tang v t: Cơ quan Cảnh sát điều tra đang tạm giữ theo quy định.
Về trách nhiệm dân sự: Nguyễn Tấn T yêu cầu bồi thường số tiền tổn thương sức khỏe và tinh thần là 20.000.000 đồng. Trịnh Duy L đồng ý bồi thường.
Tại Cáo trạng số 64/CT-VKSTN ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân qu n Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ, truy tố bị cáo Trịnh Duy L về tội “Cố ý gây thương tích”, theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t Hình sự. Tại phiên tòa, bị cáo thừa nh n hành vi phạm tội như Cáo trạng truy tố. Kiểm sát viên thực hành quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố, đồng thời đề nghị:
- Về trách nhiệm hình sự: Áp d ng điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; xử phạt bị cáo Trịnh Duy L từ 02 (hai) năm đ n 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.
- Về trách nhiệm dân sự: Công nh n gia đình bị cáo Trịnh Duy L đã bồi thường cho bị hại Nguyễn Tấn T số tiền 20.000.000 đồng xong. Bị hại không có yêu cầu gì khác.
- Về ử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 cây rựa bằng kim loại dài khoảng 80 cm là công c phạm tội.
Bị cáo nói lời sau cùng: Xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X :
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n thấy như sau:
[1] Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an qu n T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân qu n Thốt Nốt, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ t c quy định của Bộ lu t Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa không có người nào khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Tại phiên toà, bị hại ; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan và người làm chứng vắng mặt nhưng họ đã có lời khai rõ ràng trong điều tra. Do đó, căn cứ theo Điều 292; 293 của Bộ lu t Tố t ng hình sự, ti n hành xét xử vắng mặt là phù hợp.
[3] Trong điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đã thừa nh n hành vi phạm tội, lời nh n tội của bị cáo phù hợp với các chứng cứ khác được thu th p trong quá trình điều tra.
Như v y, có cơ s xác định vào ngày 04/01/2024, bị cáo Trịnh Duy L sử d ng 01 cây rựa có cán và lưỡi bằng kim loại dài khoảng 80 cm (là hung khí nguy hiểm) gây thương tích cho anh Nguyễn Tấn T với tỷ lệ tổn thương cơ thể tại thời điểm giám định là 13%. Bị cáo thực hiện với lỗi cố ý trực ti p xâm phạm đ n sức khoẻ của người khác được pháp lu t bảo vệ. Hành vi bị cáo Trịnh Duy L thực hiện đủ y u tố cấu thành tội "Cố ý gây thương tích", theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 134 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
[4] Xét thấy, hành vi bị cáo thực hiện là nguy hiểm đối với xã hội. Bị cáo là người có đầy đủ khả năng nh n thức, lẽ ra nên có cách xử sự đúng mực, nhưng lại vì trong lúc nóng gi n không bi t kìm ch đã dùng cây rựa bằng kim loại chém gây thương tích cho anh T, nên bị cáo phải gánh chịu h u quả pháp lý do hành vi mình gây ra. Thi t nghĩ, cần phải có hình phạt tương xứng là cách ly bị cáo khỏi xã hội một thời gian để cải tạo, giáo d c như Kiểm sát viên đề nghị là phù hợp. Tuy nhiên, xét thấy bị cáo đã ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo; bị cáo đã tác động gia đình bồi thường cho bị hại xong, được bị hại xin bãi nại; trước khi bị cáo gây thương tích thì người bị hại đã dùng tay đánh vào mặt và lưng của bị cáo, cho thấy phía bị hại cũng có phần lỗi làm cho bị cáo bức xúc, thi u sự kìm ch . Vì v y, Hội đồng xét xử xem xét các tình ti t này để giảm một phần hình phạt cho bị cáo.
[5] Về trách nhiệm dân sự, và xử lý v t chứng:
Gia đình bị cáo đã thống nhất bồi thường theo yêu cầu của bị hại tổng cộng là 20.000.000 đồng xong, bị hại không yêu cầu gì khác; nghĩ nên công nh n. Đối với cay rựa bị cáo sử d ng gây thương tích là công c phạm tội, nên tịch thu tiêu hủy. [6] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên, Hội đồng xét xử;
QUYẾT Đ NH:
Tuyên bố: Bị cáo Trịnh Duy L phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
1. Về trách nhiệm hình sự: Áp d ng: điểm đ khoản 2 Điều 134; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
Xử phạt bị cáo Trịnh Duy L 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam (16/7/2024).
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp d ng Điều 584; 585; 590 của Bộ lu t Dân sự năm 2015; Điều 47, 48 của Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
Công nh n gia đình bị cáo Trịnh Duy L đã bồi thường cho bị hại là anh Nguyễn Tấn T với số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) xong. Bị hại không có yêu cầu gì khác.
3. Về ử lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 của Bộ lu t Hình sự; Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015;
Tịch thu tiêu hủy 01 cây rựa bằng kim loại dài khoảng 80 cm.
4. Về án phí: Áp d ng Điều 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng).
5. Về kháng cáo: Áp d ng Điều 331, 333 của Bộ lu t Tố t ng hình sự năm 2015;
Bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy định pháp lu t.
TM. HỘI Đ NG XÉT X SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND TP.Cần Thơ; - VKSND Q.Thốt Nốt; - Công an Q.Thốt Nốt; - Chi c c THADS Q.Thốt Nốt; - Bị cáo…; - Lưu HS . | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguyễn Văn Kiệt |