- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Ngọc Hân yêu cầu ly hôn với Trần Quang Khâm"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Huỳnh Thị NH đối với anh Trần Quang Kh; Xử cho chị Huỳnh Thị NH đ ợc ly hôn với anh Trần Quang Kh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2024/HNGĐ-ST Ngày: 21/6/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUY N HD - T NH BL
Với th nh ph n Hội đ ng t
th m g m c :
Th m phán - Chủ t a phiên tòa: B Trư ng H ng Diễm
H i th m nhân dân: Ông Lâm Thái Hiệp và ông Lại Thiện Phong
Th ký phiên tòa: Ông Tô Hoàng Kha – Th ký Tòa án nhân dân huy n HD, t nh BL.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa: Ông Dư ng Minh Kha, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n HD xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 58/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị NH, sinh năm 1989
Địa ch : ấp Ninh Thạnh I, xã Ninh Hòa, huy n HD, t nh BL
Bị đơn: Anh Trần Quang Kh, sinh năm 1982
Địa ch : ấp Ninh Thạnh I, xã Ninh Hòa, huy n HD, t nh BL
(Chị H có đơn xin vắng mặt, anh Kh vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 11/3/2024, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Huỳnh Thị NH trình bày:
Về quan h hôn nhân: Giữa chị với anh Trần Quang Kh đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ninh Hòa, huy n HD, t nh BL ngày 27/01/2010 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị H trình bày: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh Kh không lo làm ăn, th ờng xuyên nhậu nhẹt, từ đó dẫn đến đời sống không còn hạnh phúc, anh Kh cũng nhiều lần hứa sửa đổi nh ng vẫn không sửa đổi đ ợc. Nay chị nhận thấy vợ chồng không còn khả năng tiếp tục chung sống nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Trần Quang Kh. Nếu Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh Kh thì chị cũng không về chung sống với anh Kh đ ợc.
Về con chung: Chị Huỳnh Thị NH xác định vợ chồng chung sống có với nhau 02 ng ời con chung tên Trần Ph ơng D, sinh ngày 14/9/2006 và Trần Mỹ L, sinh ngày 12/10/2008, hi n các con sống chung nhà với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu đ ợc nuôi con và không đặt ra vi c cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị NH xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đối với anh Trần Quang Kh: Mặc dù anh Kh đã đ ợc Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nh ng anh Kh vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo n i dung giấy tri u tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Trần Quang Kh theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Th m phán, H i đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn ch a chấp hành nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án
Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Hân đ ợc ly hôn với anh Kh là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Đề nghị H i đồng xét xử xem xét tiếp tục giao cháu Trần Ph ơng D, sinh ngày 14/9/2006 và cháu Trần Mỹ L, sinh ngày 12/10/2008 cho chị Huỳnh Thị NH nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Trần Quang Kh đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị NH không đặt ra yêu cầu nên đề nghị không xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị NH không đặt ra yêu cầu nên đề nghị H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Hân phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, H i đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị NH có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Trần Quang Kh. Anh Trần Quang Kh có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thu c th m quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.
Chị Huỳnh Thị NH có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ th m. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Huỳnh Thị NH.
Anh Trần Quang Kh đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ th m, nh ng anh Kh vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của B luật tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Trần Quang Kh.
Về n i dung vụ án: Chị H và anh Kh chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị H và anh Kh có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ninh Hòa, huy n HD, t nh BL ngày 27/01/2010 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị H và anh Kh là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh Kh thì H i đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng m t gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, quý tr ng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến b . Nh ng thời gian chung sống chị H và anh Kh lại không làm đ ợc, mà còn phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị H và anh Kh cũng đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian qua cả chị H và anh Kh đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị H và anh Kh không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị H xác định vợ chồng không còn khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không còn, nếu Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh Kh thì chị cũng không trở về chung sống với anh Kh đ ợc. H i đồng xét xử xét thấy cu c sống vợ chồng giữa chị H và anh Kh là không thể hàn gắn lại đ ợc, cu c sống chung đã không còn hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh Kh là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị H và anh Kh sống ly thân với nhau chị Hân là ng ời trực tiếp nuôi con chung. Chị H vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này, cháu Trần Ph ơng D và cháu Trần Mỹ L có nguy n v ng đ ợc sống với mẹ là chị Huỳnh Thị NH khi cha mẹ cháu ly hôn, đây là ý kiến hoàn toàn tự nguy n của cháu D và cháu L, không bị ai đe d a hay ép bu c. Do đó, H i đồng xét xử xem xét giao con cho chị Hân đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, giáo dục con chung là hoàn toàn phù hợp
Anh Trần Quang Kh đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị NH không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị NH xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ th m chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, đ ợc H i đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Huỳnh Thị NH đối với anh Trần Quang Kh; Xử cho chị Huỳnh Thị NH đ ợc ly hôn với anh Trần Quang Kh.
2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Trần Ph ơng D, sinh ngày 14/9/2006 và cháu Trần Mỹ L, sinh ngày 12/10/2008 cho chị Huỳnh Thị NH nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Trần Quang Kh đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị NH không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị NH xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: Chị Huỳnh Thị NH phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007567 ngày 20 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Án xử sơ th m công khai báo cho chị Huỳnh Thị NH và anh Trần Quang Kh đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Th m phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Trư ng H ng Diễm |