vanban.org

Bản án 63/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh Đ.

Buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N liên đới trả cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi và lãi suất tính đến ngày 02/10/2024 dương lịch là 83.530.000 đồng (tám mươi ba triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng). Kể từ ngày 03/10/2024, ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU
—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2024/DS-ST
Ngày 22 - 10 - 2024
V/v Tranh chấp hụi.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Ngọc Dung.

Ông Nguyễn Xuân Thành.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 22 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2024/TLST-DS, ngày 17 tháng 9 năm 2024, về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2024/QĐXXST-DS, ngày 27 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 75/2024/QĐ-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ông Phan Thanh Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt).

Đại chỉ cư trú: Ấp X, xã T, huyện N, tỉnh C.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phan Thanh Đ: Ông Đào Công K, sinh năm 1964 (có mặt).

Địa chỉ: Số XX, đường L, khóm E, phường Y, thành phố C, tỉnh C.

- Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 (vắng mặt).

Ông Vũ Văn T, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp X, xã T, huyện N, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 17/9/2024 cùng các văn bản khác kèm theo và tại phiên tòa, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Phan Thanh Đ là ông Đào Công K trình bày:

Vào năm 2021, ông Phan Thanh Đ có tham gia chơi hụi do vợ chồng bà Nguyễn Thị N, ông Vũ Văn T làm chủ. Đến ngày 15/10/2022 âm lịch bà Nguyễn Thị N, ông Vũ Văn T tuyên bố đình hụi do mất khả năng thanh toán, đến thời điểm đình hụi nêu trên, ông Phan Thanh Đ đã tham gia vào các dây hụi của bà Nguyễn Thị N, ông Vũ Văn T cụ thể như sau:

- Dây hụi mở ngày 15/01/2021 âm lịch, tổng số 50 phần hụi, mức hụi 1.000.000 đồng/phần, 15 ngày mở hụi 01 lần. Ông Phan Thanh Đ tham gia 01 phần hụi dưới tên hụi viên là “Đ”, dây hụi này ông Phan Thanh Đ chưa hốt, đã đóng hụi sống 39 kỳ với vốn gốc số tiền là 25.975.000 đồng, lãi hụi theo thỏa thuận là 13.025.000 đồng; lãi hụi tính theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là NĐ 19) (20%/năm) với số tiền là 14.572.227 đồng.

- Dây hụi mở ngày 15/10/2021 âm lịch, tổng số 55 phần hụi, mức hụi 500.000 đồng/phần, 15 ngày mở hụi 01 lần. Ông Phan Thanh Đ tham gia 02 phần hụi dưới tên hụi viên là “Em Đ”, dây hụi này ông Phan Thanh Đ chưa hốt, đã đóng hụi sống 23 kỳ với vốn gốc là 15.460.000 đồng, lãi hụi theo thỏa thuận là 7.540.000 đồng; lãi hụi tính theo quy định tại NĐ 19 (20%/năm) với số tiền là 7.387.332 đồng.

- Dây hụi mở ngày 28/02/2022 âm lịch, tổng số 41 phần hụi, mức hụi 1.000.000 đồng/phần, 15 ngày mở hụi 01 lần. Ông Phan Thanh Đ tham gia 01 phần hụi dưới tên hụi viên là “Em Đ”, dây hụi này ông Phan Thanh Đ chưa hốt, đã đóng hụi sống 16 kỳ với vốn gốc là 11.220.000 đồng, lãi hụi theo thỏa thuận là 4.780.000 đồng; lãi hụi tính theo quy định tại NĐ 19 (20%/năm) với số tiền là 4.879.653 đồng.

- Dây hụi mở ngày 30/6/2022 âm lịch, tổng số 35 phần hụi, mức hụi 1.000.000 đồng/phần, 15 ngày mở hụi 01 lần. Ông Phan Thanh Đ tham gia 01 phần hụi dưới tên hụi viên là “Em Đ”, dây hụi này ông Phan Thanh Đ chưa hốt, đã đóng hụi sống 07 kỳ với vốn gốc là 4.905.000 đồng, lãi hụi theo thỏa thuận là 2.095.000 đồng; lãi hụi tính theo quy định tại NĐ 19 (20%/năm) với số tiền là 1.993.411 đồng.

Như vậy số tiền bà Nguyễn Thị N, ông Vũ Văn T nợ ông Phan Thanh Đ là 57.560.000 đồng (vốn đóng vào) + 27.440.000 đồng (lãi theo thoả thuận) = 85.000.000 đồng. Đối trừ số tiền Tòa án nhân dân tỉnh C đã tuyên bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T phải trả cho ông Phan Thanh Đ là 1.470.000 đồng còn lại là 83.530.000 đồng.

Nay ông Phan Thanh Đ yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi còn nợ là 83.530.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 03/10/2024 dương lịch trên số tiền gốc đóng vào cho đến khi thanh toán dứt khoản tiền này.

Tại biên bản hòa giải ngày 27/9/2024, bị đơn là bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà thống nhất về việc ông Phan Thanh Đ có tham gia chơi hụi do bà làm chủ và sau khi chốt hụi đóng vào thì số tiền tổng cộng mà ông Phan Thanh Đ đóng vào là 57.560.000 đồng. Bà đồng ý thanh toán cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi đóng vào là 57.560.000 đồng, không đồng ý trả số tiền lãi mà ông Phan Thanh Đ yêu cầu là 27.440.000 đồng.

Tại biên bản hòa giải ngày 27/9/2024, bị đơn là ông Vũ Văn T trình bày:

Hụi là do bà Nguyễn Thị N tự làm ông không có liên quan. Nay ông Phan Thanh Đ yêu cầu ông cùng bà Nguyễn Thị N trả nợ tiền hụi cho ông Phan Thanh Đ thì ông không đồng ý.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa ông Phan Thanh Đ với ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N là “Tranh chấp hụi” được quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn là ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N có địa chỉ Ấp X, xã T, huyện N, tỉnh C nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh C thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn là ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N.

[2]. Về nội dung:

Ông Phan Thanh Đ xác định có tham gia chơi hụi do ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N làm chủ, nay ông Phan Thanh Đ yêu cầu ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N thanh toán số tiền hụi còn nợ là 83.530.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 03/10/2024 dương lịch trên số tiền gốc đóng vào cho đến khi thanh toán dứt xong khoản tiền nợ hụi.

[2.1]. Hội đồng xét xử xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án ông Phan Thanh Đ có cung cấp cho Toà án Bản án phúc thẩm của Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau thể hiện việc ông Phan Thanh Đ có tham gia chơi hụi do bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T làm chủ, bảng kê số vốn đóng vào ở mỗi dây hụi và tại phiên hoà giải ngày 27/9/2024 bà Nguyễn Thị N thừa nhận còn nợ tiền hụi của ông Phan Thanh Đ là 57.560.000 đồng nhưng không đồng ý đối với số tiền lãi mà ông Phan Thanh Đ yêu cầu là 27.440.000 đồng. Do đó, đây là tình tiết không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2.2]. Bị đơn bà Nguyễn Thị N xác định là ông Phan Thanh Đ có tham gia chơi hụi của bà và sau khi chốt hụi đóng vào thì số tiền tổng cộng mà ông Phan Thanh Đ đóng vào là 57.560.000 đồng. Nay bà đồng ý thanh toán cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi đóng vào là 57.560.000 đồng nhưng không đồng ý số tiền lãi mà ông Phan Thanh Đ yêu cầu là 27.440.000 đồng do bà không có khả năng trả.

Bị đơn là ông Vũ Văn T xác định ông không liên quan đến việc làm hụi của bà Nguyễn Thị N nên không đồng ý cùng bà Nguyễn Thị N thanh toán tiền hụi còn cho ông Phan Thanh Đ.

[2.3]. Tuy nhiên tại bản án hình sự sơ thẩm số 27/2024/HS-ST, ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện N, tỉnh C xét xử bà Nguyễn Thị N về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” có buộc ông Vũ Văn T có trách nhiệm liên đới cùng bà Nguyễn Thị N trả tiền hụi cho các bị hại trong đó có ông Phan Thanh Đ. Ông Vũ Văn T không có kháng cáo, đồng nghĩa với việc ông Vũ Văn T thừa nhận là ông có tham gia làm hụi cùng bà Nguyễn Thị N. Do đó có căn cứ để buộc ông Vũ Văn T có nghĩa vụ liên đới cùng bà Nguyễn Thị N thanh toán số tiền hụi còn nợ cho ông Phan Thanh Đ.

[3]. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T phát sinh nợ hụi trong thời kỳ hôn nhân. Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T vẫn còn là vợ chồng nên ông Vũ Văn T không chứng minh được đây là khoản nợ riêng của bà Nguyễn Thị N nên ông Vũ Văn T phải có nghĩa vụ liên đới cùng bà Nguyễn Thị N thanh toán số tiền hụi còn nợ cho ông Phan Thanh Đ là 57.560.000 đồng, đối trừ số tiền mà Tòa án nhân dân tỉnh C buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N phải trả cho ông Phan Thanh Đ là 1.470.000 đồng như vậy ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N phải trả cho ông Phan Thanh Đ số tiền là 56.090.000 đồng.

[4]. Về lãi suất: Ông Phan Thanh Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T phải trả lãi suất tính đến ngày 02/10/2024 dương lịch là 27.440.000 đồng tiền lãi tính từ ngày 03/10/2024 dương lịch trên số tiền gốc đóng vào cho đến khi thanh toán dứt khoản tiền này, phía bị đơn là bà Nguyễn Thị N không đồng ý trả lãi.

Do các bên không thoả thuận được nên lãi suất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và Điều 21 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường như sau:

Thời gian tính lãi

tính đến ngày

Ngày đóng vào

30/8/2024 âm lịch

Vốn gốc

Lãi theo Kỳ đóng vào

(Âm lịch)

(nhầm ngày

đóng vào

Nghị định 19

02/10/2024 dương

lịch) (tháng)

Dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 15/01/2021 âm lịch, ông Phan Thanh Đ

tham gia 01 chưng

1

15/01/2021

43.5

600.000

433.260

2

30/01/2021

43.0

600.000

428.280

3

15/02/2021

42.5

600.000

423.300

4

30/02/2021

42.0

600.000

418.320

5

15/3/2021

41.5

600.000

413.340

6

30/3/2021

41.0

650.000

442.390

7

15/4/2021

40.5

650.000

436.995

8

30/4/2021

40.0

650.000

431.600

9

15/5/2021

39.5

650.000

426.205

10

30/5/2021

39.0

650.000

420.810

11

15/6/2021

38.5

650.000

415.415

12

30/6/2021

38.0

650.000

410.020

13

15/7/2021

37.5

650.000

404.625

14

30/7/2021

37.0

650.000

399.230

15

15/8/2021

36.5

650.000

393.835

16

30/8/2021

36.0

650.000

388.440

17

15/9/2021

35.5

650.000

383.045

18

30/9/2021

35.0

650.000

377.650

19

15/10/2021

34.5

700.000

400.890

20

30/10/2021

34.0

700.000

395.080

21

15/11/2021

33.5

700.000

389.270

22

30/11/2021

33.0

700.000

383.460

23

15/12/2021

32.5

700.000

377.650

24

30/12/2021

32.0

700.000

371.840

25

15/01/2022

31.5

700.000

366.030

26

30/01/2022

31.0

700.000

360.220

27

15/2/2022

30.5

700.000

354.410

28

30/02/2022

30.0

700.000

348.600

29

15/3/2022

29.5

700.000

342.790

30

30/3/2022

29.0

700.000

336.980

31

15/4/2022

28.5

700.000

331.170

32

30/4/2022

28.0

700.000

325.360

33

15/5/2022

27.5

700.000

319.550

34

30/5/2022

27.0

700.000

313.740

35

15/6/2022

26.5

680.000

299.132

36

30/6/2022

26.0

680.000

293.488

37

15/7/2022

25.5

680.000

287.844

38

30/7/2022

25.0

645.000

267.675

39

15/8/2022

24.5

640.000

260.288

Tổng:

25.975.000 14.572.227

Dây hụi 500.000 mở ngày 15/10/2021 âm lịch, ông Phan Thanh Đ

tham gia 02 chưng

1

15/10/2021

34.5

600.000

343.620

2

30/10/2021

34.0

600.000

338.640

3

15/11/2021

33.5

600.000

333.660

4

30/11/2021

33.0

600.000

328.680

5

15/12/2021

32.5

600.000

323.700

6

30/12/2021

32.0

660.000

350.592

7

15/01/2022

31.5

660.000

345.114

8

30/01/2022

31.0

660.000

339.636

9

15/02/2022

30.5

660.000

334.158

10

30/02/2022

30.0

660.000

328.680

11

15/3/2022

29.5

660.000

323.202

12

30/3/2022

29.0

680.000

327.352

13

15/4/2022

28.5

680.000

321.708

14

30/4/2022

28.0

680.000

316.064

15

15/5/2022

27.5

680.000

310.420

16

30/5/2022

27.0

720.000

322.704

17

15/6/2022

26.5

720.000

316.728

18

30/6/2022

26.0

720.000

310.752

19

15/7/2022

25.5

720.000

304.776

20

30/7/2022

25.0

720.000

298.800

21

15/8/2022

24.5

720.000

292.824

22

30/8/2022

24.0

720.000

286.848

23

15/9/2022

23.5

740.000

288.674

Tổng:

15.460.000

7.387.332

Dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 28/02/2022 âm lịch, ông Phan Thanh Đ

tham gia 01 chưng

1

28/02/2022

30.0

680.000

338.640

2

15/3/2023

29.5

680.000

332.996

3

30/3/2022

29.0

680.000

327.352

4

15/4/2022

28.5

680.000

321.708

5

30/4/2022

28.0

680.000

316.064

6

15/5/2022

27.5

680.000

310.420

7

30/5/2022

27.0

710.000

318.222

8

15/6/2022

26.5

710.000

312.329

9

30/6/2022

26.0

710.000

306.436

10

15/7/2022

25.5

710.000

300.543

11

30/7/2022

25.0

710.000

294.650

12

15/8/2022

24.5

710.000

288.757

13

30/8/2022

24.0

720.000

286.848

14

15/9/2022

23.5

720.000

280.872

15

30/9/2022

23.0

720.000

274.896

16

15/10/2022

22.5

720.000

268.920

Tổng:

11.220.000

4.879.653

Dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 28/02/2022 âm lịch, ông Phan Thanh Đ

tham gia 01 chưng

1

30/6/2022

26.0

690.000

297.804

2

15/7/2022

25.5

690.000

292.077

3

30/7/2022

25.0

690.000

286.350

4

15/8/2022

24.5

690.000

280.623

5

30/8/2022

24.0

700.000

278.880

6

15/9/2022

23.5

720.000

280.872

7

30/9/2022

23.0

725.000

276.805

Tổng:

4.905.000

1.993.411

Như vậy, tổng số tiền lãi tính theo quy định của pháp luật là: 14.572.227 đồng + 7.387.332 đồng + 4.879.653 đồng + 1.993.411 đồng = 28.832.623 đồng. Tuy nhiên, ở kỳ thứ 26, 30, 32 của dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 15/01/2024 âm lịch đã được Tòa án nhân dân tỉnh C giải quyết nên sẽ không tính lãi ở các kỳ này. Do đó, tổng số tiền lãi tính theo quy định của pháp luật là 28.832.623 đồng - 360.220 đồng - 336.980 đồng - 325.360 đồng = 27.810.063 đồng.

Ông Phan Thanh Đ yêu cầu số tiền lãi là 27.440.000 đồng thấp hơn so với số tiền lãi tính theo quy định của pháp luật. Do đó, chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thanh Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T phải trả lãi suất tính đến ngày 02/10/2024 dương lịch là 27.440.000 đồng. Như vậy, số tiền gốc đóng vào và lãi hụi theo thỏa thuận buộc bị đơn là bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T trả cho ông Phan Thanh Đ là: 56.090.000 đồng + 27.440.000 đồng = 83.530.000 đồng.

Đồng thời, bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T còn phải trả khoản tiền lãi tính từ ngày 03/10/2024 dương lịch trên số tiền gốc đóng vào cho đến khi thanh toán dứt khoản tiền này.

Từ các nhận định nêu trên, có đủ cơ sở để buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N phải có trách nhiệm trả tiền hụi còn nợ cho ông Phan Thanh Đ số tiền như đã nêu trên. Ông Phan Thanh Đ khởi kiện là có căn cứ để chấp nhận.

[5]. Về án phí: Do yêu cầu của ông Phan Thanh Đ được chấp nhận nên ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N cùng phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26 , điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 92, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 468, 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các điều 27, 30 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh Đ.

Buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N liên đới trả cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi và lãi suất tính đến ngày 02/10/2024 dương lịch là 83.530.000 đồng (tám mươi ba triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày 03/10/2024, ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc đóng vào chưa thanh toán theo mức lãi suất theo quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N phải liên đới chịu 4.176.500 đồng (bốn triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm đồng).

Ông Phan Thanh Đ được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 2.088.000 đồng (hai triệu không trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015127 ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ