- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2024/DS-ST Ngày 22 - 10 - 2024 V/v Tranh chấp hụi. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Bùi Ngọc Dung.
Ông Nguyễn Xuân Thành.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 22 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2024/TLST-DS, ngày 17 tháng 9 năm 2024, về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2024/QĐXXST-DS, ngày 27 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 75/2024/QĐ-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Phan Thanh Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Đại chỉ cư trú: Ấp X, xã T, huyện N, tỉnh C.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phan Thanh Đ: Ông Đào Công K, sinh năm 1964 (có mặt).
Địa chỉ: Số XX, đường L, khóm E, phường Y, thành phố C, tỉnh C.
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Ông Vũ Văn T, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp X, xã T, huyện N, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 17/9/2024 cùng các văn bản khác kèm theo và tại phiên tòa, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Phan Thanh Đ là ông Đào Công K trình bày:
Vào năm 2021, ông Phan Thanh Đ có tham gia chơi hụi do vợ chồng bà Nguyễn Thị N, ông Vũ Văn T làm chủ. Đến ngày 15/10/2022 âm lịch bà Nguyễn Thị N, ông Vũ Văn T tuyên bố đình hụi do mất khả năng thanh toán, đến thời điểm đình hụi nêu trên, ông Phan Thanh Đ đã tham gia vào các dây hụi của bà Nguyễn Thị N, ông Vũ Văn T cụ thể như sau:
- Dây hụi mở ngày 15/01/2021 âm lịch, tổng số 50 phần hụi, mức hụi 1.000.000 đồng/phần, 15 ngày mở hụi 01 lần. Ông Phan Thanh Đ tham gia 01 phần hụi dưới tên hụi viên là “Đ”, dây hụi này ông Phan Thanh Đ chưa hốt, đã đóng hụi sống 39 kỳ với vốn gốc số tiền là 25.975.000 đồng, lãi hụi theo thỏa thuận là 13.025.000 đồng; lãi hụi tính theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi tắt là NĐ 19) (20%/năm) với số tiền là 14.572.227 đồng.
- Dây hụi mở ngày 15/10/2021 âm lịch, tổng số 55 phần hụi, mức hụi 500.000 đồng/phần, 15 ngày mở hụi 01 lần. Ông Phan Thanh Đ tham gia 02 phần hụi dưới tên hụi viên là “Em Đ”, dây hụi này ông Phan Thanh Đ chưa hốt, đã đóng hụi sống 23 kỳ với vốn gốc là 15.460.000 đồng, lãi hụi theo thỏa thuận là 7.540.000 đồng; lãi hụi tính theo quy định tại NĐ 19 (20%/năm) với số tiền là 7.387.332 đồng.
- Dây hụi mở ngày 28/02/2022 âm lịch, tổng số 41 phần hụi, mức hụi 1.000.000 đồng/phần, 15 ngày mở hụi 01 lần. Ông Phan Thanh Đ tham gia 01 phần hụi dưới tên hụi viên là “Em Đ”, dây hụi này ông Phan Thanh Đ chưa hốt, đã đóng hụi sống 16 kỳ với vốn gốc là 11.220.000 đồng, lãi hụi theo thỏa thuận là 4.780.000 đồng; lãi hụi tính theo quy định tại NĐ 19 (20%/năm) với số tiền là 4.879.653 đồng.
- Dây hụi mở ngày 30/6/2022 âm lịch, tổng số 35 phần hụi, mức hụi 1.000.000 đồng/phần, 15 ngày mở hụi 01 lần. Ông Phan Thanh Đ tham gia 01 phần hụi dưới tên hụi viên là “Em Đ”, dây hụi này ông Phan Thanh Đ chưa hốt, đã đóng hụi sống 07 kỳ với vốn gốc là 4.905.000 đồng, lãi hụi theo thỏa thuận là 2.095.000 đồng; lãi hụi tính theo quy định tại NĐ 19 (20%/năm) với số tiền là 1.993.411 đồng.
Như vậy số tiền bà Nguyễn Thị N, ông Vũ Văn T nợ ông Phan Thanh Đ là 57.560.000 đồng (vốn đóng vào) + 27.440.000 đồng (lãi theo thoả thuận) = 85.000.000 đồng. Đối trừ số tiền Tòa án nhân dân tỉnh C đã tuyên bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T phải trả cho ông Phan Thanh Đ là 1.470.000 đồng còn lại là 83.530.000 đồng.
Nay ông Phan Thanh Đ yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi còn nợ là 83.530.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 03/10/2024 dương lịch trên số tiền gốc đóng vào cho đến khi thanh toán dứt khoản tiền này.
Tại biên bản hòa giải ngày 27/9/2024, bị đơn là bà Nguyễn Thị N trình bày:
Bà thống nhất về việc ông Phan Thanh Đ có tham gia chơi hụi do bà làm chủ và sau khi chốt hụi đóng vào thì số tiền tổng cộng mà ông Phan Thanh Đ đóng vào là 57.560.000 đồng. Bà đồng ý thanh toán cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi đóng vào là 57.560.000 đồng, không đồng ý trả số tiền lãi mà ông Phan Thanh Đ yêu cầu là 27.440.000 đồng.
Tại biên bản hòa giải ngày 27/9/2024, bị đơn là ông Vũ Văn T trình bày:
Hụi là do bà Nguyễn Thị N tự làm ông không có liên quan. Nay ông Phan Thanh Đ yêu cầu ông cùng bà Nguyễn Thị N trả nợ tiền hụi cho ông Phan Thanh Đ thì ông không đồng ý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa ông Phan Thanh Đ với ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N là “Tranh chấp hụi” được quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn là ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N có địa chỉ Ấp X, xã T, huyện N, tỉnh C nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh C thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn là ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N.
[2]. Về nội dung:
Ông Phan Thanh Đ xác định có tham gia chơi hụi do ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N làm chủ, nay ông Phan Thanh Đ yêu cầu ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N thanh toán số tiền hụi còn nợ là 83.530.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 03/10/2024 dương lịch trên số tiền gốc đóng vào cho đến khi thanh toán dứt xong khoản tiền nợ hụi.
[2.1]. Hội đồng xét xử xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án ông Phan Thanh Đ có cung cấp cho Toà án Bản án phúc thẩm của Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau thể hiện việc ông Phan Thanh Đ có tham gia chơi hụi do bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T làm chủ, bảng kê số vốn đóng vào ở mỗi dây hụi và tại phiên hoà giải ngày 27/9/2024 bà Nguyễn Thị N thừa nhận còn nợ tiền hụi của ông Phan Thanh Đ là 57.560.000 đồng nhưng không đồng ý đối với số tiền lãi mà ông Phan Thanh Đ yêu cầu là 27.440.000 đồng. Do đó, đây là tình tiết không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2.2]. Bị đơn bà Nguyễn Thị N xác định là ông Phan Thanh Đ có tham gia chơi hụi của bà và sau khi chốt hụi đóng vào thì số tiền tổng cộng mà ông Phan Thanh Đ đóng vào là 57.560.000 đồng. Nay bà đồng ý thanh toán cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi đóng vào là 57.560.000 đồng nhưng không đồng ý số tiền lãi mà ông Phan Thanh Đ yêu cầu là 27.440.000 đồng do bà không có khả năng trả.
Bị đơn là ông Vũ Văn T xác định ông không liên quan đến việc làm hụi của bà Nguyễn Thị N nên không đồng ý cùng bà Nguyễn Thị N thanh toán tiền hụi còn cho ông Phan Thanh Đ.
[2.3]. Tuy nhiên tại bản án hình sự sơ thẩm số 27/2024/HS-ST, ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện N, tỉnh C xét xử bà Nguyễn Thị N về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” có buộc ông Vũ Văn T có trách nhiệm liên đới cùng bà Nguyễn Thị N trả tiền hụi cho các bị hại trong đó có ông Phan Thanh Đ. Ông Vũ Văn T không có kháng cáo, đồng nghĩa với việc ông Vũ Văn T thừa nhận là ông có tham gia làm hụi cùng bà Nguyễn Thị N. Do đó có căn cứ để buộc ông Vũ Văn T có nghĩa vụ liên đới cùng bà Nguyễn Thị N thanh toán số tiền hụi còn nợ cho ông Phan Thanh Đ.
[3]. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T phát sinh nợ hụi trong thời kỳ hôn nhân. Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T vẫn còn là vợ chồng nên ông Vũ Văn T không chứng minh được đây là khoản nợ riêng của bà Nguyễn Thị N nên ông Vũ Văn T phải có nghĩa vụ liên đới cùng bà Nguyễn Thị N thanh toán số tiền hụi còn nợ cho ông Phan Thanh Đ là 57.560.000 đồng, đối trừ số tiền mà Tòa án nhân dân tỉnh C buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N phải trả cho ông Phan Thanh Đ là 1.470.000 đồng như vậy ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N phải trả cho ông Phan Thanh Đ số tiền là 56.090.000 đồng.
[4]. Về lãi suất: Ông Phan Thanh Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T phải trả lãi suất tính đến ngày 02/10/2024 dương lịch là 27.440.000 đồng tiền lãi tính từ ngày 03/10/2024 dương lịch trên số tiền gốc đóng vào cho đến khi thanh toán dứt khoản tiền này, phía bị đơn là bà Nguyễn Thị N không đồng ý trả lãi.
Do các bên không thoả thuận được nên lãi suất được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và Điều 21 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường như sau:
Thời gian tính lãi
tính đến ngày
Ngày đóng vào
30/8/2024 âm lịch
Vốn gốc
Lãi theo Kỳ đóng vào
(Âm lịch)
(nhầm ngày
đóng vào
Nghị định 19
02/10/2024 dương
lịch) (tháng)
Dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 15/01/2021 âm lịch, ông Phan Thanh Đ
tham gia 01 chưng
1
15/01/2021
43.5
600.000
433.260
2
30/01/2021
43.0
600.000
428.280
3
15/02/2021
42.5
600.000
423.300
4
30/02/2021
42.0
600.000
418.320
5
15/3/2021
41.5
600.000
413.340
6
30/3/2021
41.0
650.000
442.390
7
15/4/2021
40.5
650.000
436.995
8
30/4/2021
40.0
650.000
431.600
9
15/5/2021
39.5
650.000
426.205
10
30/5/2021
39.0
650.000
420.810
11
15/6/2021
38.5
650.000
415.415
12
30/6/2021
38.0
650.000
410.020
13
15/7/2021
37.5
650.000
404.625
14
30/7/2021
37.0
650.000
399.230
15
15/8/2021
36.5
650.000
393.835
16
30/8/2021
36.0
650.000
388.440
17
15/9/2021
35.5
650.000
383.045
18
30/9/2021
35.0
650.000
377.650
19
15/10/2021
34.5
700.000
400.890
20
30/10/2021
34.0
700.000
395.080
21
15/11/2021
33.5
700.000
389.270
22
30/11/2021
33.0
700.000
383.460
23
15/12/2021
32.5
700.000
377.650
24
30/12/2021
32.0
700.000
371.840
25
15/01/2022
31.5
700.000
366.030
26
30/01/2022
31.0
700.000
360.220
27
15/2/2022
30.5
700.000
354.410
28
30/02/2022
30.0
700.000
348.600
29
15/3/2022
29.5
700.000
342.790
30
30/3/2022
29.0
700.000
336.980
31
15/4/2022
28.5
700.000
331.170
32
30/4/2022
28.0
700.000
325.360
33
15/5/2022
27.5
700.000
319.550
34
30/5/2022
27.0
700.000
313.740
35
15/6/2022
26.5
680.000
299.132
36
30/6/2022
26.0
680.000
293.488
37
15/7/2022
25.5
680.000
287.844
38
30/7/2022
25.0
645.000
267.675
39
15/8/2022
24.5
640.000
260.288
Tổng:
25.975.000 14.572.227
Dây hụi 500.000 mở ngày 15/10/2021 âm lịch, ông Phan Thanh Đ
tham gia 02 chưng
1
15/10/2021
34.5
600.000
343.620
2
30/10/2021
34.0
600.000
338.640
3
15/11/2021
33.5
600.000
333.660
4
30/11/2021
33.0
600.000
328.680
5
15/12/2021
32.5
600.000
323.700
6
30/12/2021
32.0
660.000
350.592
7
15/01/2022
31.5
660.000
345.114
8
30/01/2022
31.0
660.000
339.636
9
15/02/2022
30.5
660.000
334.158
10
30/02/2022
30.0
660.000
328.680
11
15/3/2022
29.5
660.000
323.202
12
30/3/2022
29.0
680.000
327.352
13
15/4/2022
28.5
680.000
321.708
14
30/4/2022
28.0
680.000
316.064
15
15/5/2022
27.5
680.000
310.420
16
30/5/2022
27.0
720.000
322.704
17
15/6/2022
26.5
720.000
316.728
18
30/6/2022
26.0
720.000
310.752
19
15/7/2022
25.5
720.000
304.776
20
30/7/2022
25.0
720.000
298.800
21
15/8/2022
24.5
720.000
292.824
22
30/8/2022
24.0
720.000
286.848
23
15/9/2022
23.5
740.000
288.674
Tổng:
15.460.000
7.387.332
Dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 28/02/2022 âm lịch, ông Phan Thanh Đ
tham gia 01 chưng
1
28/02/2022
30.0
680.000
338.640
2
15/3/2023
29.5
680.000
332.996
3
30/3/2022
29.0
680.000
327.352
4
15/4/2022
28.5
680.000
321.708
5
30/4/2022
28.0
680.000
316.064
6
15/5/2022
27.5
680.000
310.420
7
30/5/2022
27.0
710.000
318.222
8
15/6/2022
26.5
710.000
312.329
9
30/6/2022
26.0
710.000
306.436
10
15/7/2022
25.5
710.000
300.543
11
30/7/2022
25.0
710.000
294.650
12
15/8/2022
24.5
710.000
288.757
13
30/8/2022
24.0
720.000
286.848
14
15/9/2022
23.5
720.000
280.872
15
30/9/2022
23.0
720.000
274.896
16
15/10/2022
22.5
720.000
268.920
Tổng:
11.220.000
4.879.653
Dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 28/02/2022 âm lịch, ông Phan Thanh Đ
tham gia 01 chưng
1
30/6/2022
26.0
690.000
297.804
2
15/7/2022
25.5
690.000
292.077
3
30/7/2022
25.0
690.000
286.350
4
15/8/2022
24.5
690.000
280.623
5
30/8/2022
24.0
700.000
278.880
6
15/9/2022
23.5
720.000
280.872
7
30/9/2022
23.0
725.000
276.805
Tổng:
4.905.000
1.993.411
Như vậy, tổng số tiền lãi tính theo quy định của pháp luật là: 14.572.227 đồng + 7.387.332 đồng + 4.879.653 đồng + 1.993.411 đồng = 28.832.623 đồng. Tuy nhiên, ở kỳ thứ 26, 30, 32 của dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 15/01/2024 âm lịch đã được Tòa án nhân dân tỉnh C giải quyết nên sẽ không tính lãi ở các kỳ này. Do đó, tổng số tiền lãi tính theo quy định của pháp luật là 28.832.623 đồng - 360.220 đồng - 336.980 đồng - 325.360 đồng = 27.810.063 đồng.
Ông Phan Thanh Đ yêu cầu số tiền lãi là 27.440.000 đồng thấp hơn so với số tiền lãi tính theo quy định của pháp luật. Do đó, chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thanh Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T phải trả lãi suất tính đến ngày 02/10/2024 dương lịch là 27.440.000 đồng. Như vậy, số tiền gốc đóng vào và lãi hụi theo thỏa thuận buộc bị đơn là bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T trả cho ông Phan Thanh Đ là: 56.090.000 đồng + 27.440.000 đồng = 83.530.000 đồng.
Đồng thời, bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn T còn phải trả khoản tiền lãi tính từ ngày 03/10/2024 dương lịch trên số tiền gốc đóng vào cho đến khi thanh toán dứt khoản tiền này.
Từ các nhận định nêu trên, có đủ cơ sở để buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N phải có trách nhiệm trả tiền hụi còn nợ cho ông Phan Thanh Đ số tiền như đã nêu trên. Ông Phan Thanh Đ khởi kiện là có căn cứ để chấp nhận.
[5]. Về án phí: Do yêu cầu của ông Phan Thanh Đ được chấp nhận nên ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N cùng phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26 , điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các điều 92, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 468, 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các điều 27, 30 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP, ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh Đ.
Buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N liên đới trả cho ông Phan Thanh Đ số tiền hụi và lãi suất tính đến ngày 02/10/2024 dương lịch là 83.530.000 đồng (tám mươi ba triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày 03/10/2024, ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc đóng vào chưa thanh toán theo mức lãi suất theo quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Vũ Văn T và bà Nguyễn Thị N phải liên đới chịu 4.176.500 đồng (bốn triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm đồng).
Ông Phan Thanh Đ được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 2.088.000 đồng (hai triệu không trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015127 ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiẻn; - Phòng KTNV&THA; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiẻn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Phước |