vanban.org

Bản án 63/2023/HSST — Hình sự

TAND huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Tuyên án 27/07/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: các bị cáo Ph m Văn T, Đinh Xuân D ph m tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử ph t bị cáo Ph m Văn T 21 (hai m ơi mốt) tháng tù, thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bị t m giữ 29/3/2023. Xử ph t bị cáo Đinh Xuân D 21 (hai m ơi mốt) tháng tù, thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bị bắt t m giam 16/6/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: các bị cáo Ph m Văn T, Đinh Xuân D ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2023/HS-ST
Ngày: 27 - 7 - 2023.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Trần Văn Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguy n M nh Đi p và ông L u Văn Ninh.

Thư ký phiên toà: ông Đặng Trần Kim Anh - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huy n Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: ông Từ Văn Tiền - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 7 năm 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 60/2023/TLST-HS ngày 03 tháng 7 năm 2023, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 60/2023/QĐXXST-HS ngày 13/7/2023, đối với các bị cáo:

1. Phạm Văn T - sinh năm: 1987; nơi c trú: thôn K T, xã L S, huy n T L, tỉnh Hà Nam; nghề nghi p: lao động tự do; trình độ văn hoá: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Ph m Văn Đ và bà Nguy n Thị M (đều đã chết); vợ, con: ch a có; tiền án: ngày 25/8/2021, TAND huy n Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam xử ph t 15 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự (chấp hành xong bản án ngày 17/7/2022); tiền sự: không; đặc điểm nhân thân: ngày 05/5/2010, Chủ tịch UBND huy n Thanh Liêm ra Quyết định đ a ng ời nghi n ma túy vào cơ sở chữa b nh bắt buộc, thời h n 24 tháng (đã chấp hành xong). Ngày 22/11/2012, Công an huy n Thanh Liêm ra Quyết định xử ph t Cảnh cáo về hành vi Mua ma túy để sử dụng. Ngày 24/12/2013, Chủ tịch UBND huy n Thanh Liêm ra Quyết định đ a ng ời nghi n ma túy vào cơ sở chữa b nh bắt buộc, thời h n 24 tháng (đã chấp hành xong). Ngày 15/4/2016, Công an huy n Thanh Liêm ra Quyết định xử ph t 1.500.000 đồng về hành vi “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Ngày 13/10/2016, TAND huy n Thanh Liêm ra Quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đ a vào cơ sở cai nghi n bắt buộc, thời gian 24 tháng (đã chấp hành xong). Ngày 15/6/2021, Công an xã Liêm Sơn, huy n Thanh Liêm ra Quyết định xử ph t 1.500.000 đồng về hành vi “Trộm cắp tài sản”. Bị cáo bị t m giữ từ ngày 29/3/2023 đến ngày 07/4/2023 chuyển t m giam, hi n đang bị t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Hà Nam, có mặt t i phiên tòa.

2. Đinh Xuân D - sinh năm 1986; nơi c trú: Tổ dân phố B , thị trấn T T, huy n T L, tỉnh Hà Nam; nghề nghi p: lao động tự do; trình độ văn hoá: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông Đinh Xuân C và bà Vũ Thị Đ; vợ: ch a có; con: có 01 con sinh năm 2020; tiền án: ngày 05/3/2021, TAND huy n Thanh Liêm xử ph t 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” quy định t i điểm a khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự (chấp hành xong bản án ngày 14/8/2021), tiền sự: không; đặc điểm nhân thân: ngày 17/5/2006, Công an huy n Thanh Liêm ra Quyết định xử ph t Cảnh cáo về hành vi Trộm cắp vặt. Ngày 15/6/2009, Công an thành phố Phủ Lý ra Quyết định xử ph t 750.000 đồng về hành vi Không giao nộp vũ khí. Ngày 28/6/2011, Công an huy n Thanh Liêm ra Quyết định xử ph t 1.000.000 đồng về hành vi “Trộm cắp tài sản”. Ngày 13/12/2011, Chủ tịch UBND huy n Thanh Liêm ra Quyết định đ a ng ời nghi n ma túy vào cơ sở chữa b nh bắt buộc, thời h n 24 tháng (bỏ trốn không thi hành). Ngày 20/12/2011, Công an huy n Thanh Liêm ra Quyết định xử ph t 1.500.000 đồng về hành vi “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Ngày 04/7/2012, TAND thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam xử ph t 33 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Ngày 18/5/2015, TAND huy n Thanh Liêm ra Quyết định áp dụng bi n pháp xử lý hành chính đ a vào cơ sở cai nghi n bắt buộc, thời h n 24 tháng (đã chấp hành xong). Ngày 12/4/2018, TAND huy n Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam xử ph t 06 tháng tù về tội “Cố ý làm h hỏng tài sản”. Ngày 11/11/2020, Công an huy n Thanh Liêm ra Quyết định xử ph t 1.500.000 đồng về hành vi “Trộm cắp tài sản”. Bị cáo bị bắt t m giam từ ngày 16/6/2023, hi n đang bị t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Hà Nam, có mặt t i phiên tòa.

* Bị hại: chị Hoàng Thị N - sinh năm 1987; nơi c trú: thôn Q, xã L S, huy n T L, tỉnh Hà Nam; vắng mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: anh Nguy n Văn T1 - sinh năm 1986; nơi c trú: thôn H M Y, xã L P, huy n T L, tỉnh Hà Nam.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n biến t i phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Khoảng 11 giờ ngày 25/02/2023, Ph m Văn T đến nhà Đinh Xuân D chơi, khoảng gần 19 giờ cùng ngày thì cả 2 cùng rủ nhau đi trộm cắp tài sản để bán lấy tiền tiêu sài cá nhân. D điều khiển xe mô tô BKS: 90H7 – 45.. chở T đi lòng vòng trên các tuyến đ ờng, đến hơn 19 giờ cùng ngày khi đi đến khu vực thôn Quán, xã Liêm Sơn, huy n Thanh Liêm thì cả 2 phát hi n thấy chiếc xe máy đi n nhãn hi u New 133M City Japan màu đỏ đen của chị Hoàng Thị N đang dựng ở c nh đ ờng, sát cổng nhà chị Hoàng Thị H (là chị gái chị N) quan sát xung quanh không có ng ời, D dừng xe l i nh ng vẫn ngồi trên xe mô tô để cảnh giới còn T đi bộ đến gần chiếc xe máy đi n, g t chân chống xe rồi dắt xe quay l i chỗ D. Do không có chìa khóa để mở khóa đi n nên T tiếp tục dắt xe, đ ợc khoảng 10m thì ngồi lên xe máy đi n còn D điều khiển xe mô tô BKS: 90H7 – 45.. đi phía sau dùng chân đẩy xe máy đi n của chị N đi đến cửa hàng thu mua phế li u của anh Nguy n Văn T1 ở thôn H M Y, xã L P, huy n T L, D đứng bên ngoài chờ còn T đi vào bên trong cửa hàng gặp, trao đổi và bán chiếc xe máy đi n cho anh T1 với giá 750.000 đồng, số tiền này T và D cùng nhau tiêu sài cá nhân hết.

Ngày 29/3/2023, chị N đã trình báo Công an xã Liêm Sơn về vi c bị mất trộm xe máy đi n, Công an xã Liêm Sơn đã chuyển tố giác của chị N đến Cơ quan CSĐT - Công an huy n Thanh Liêm để thụ lý, giải quyết theo thẩm quyền. Cơ quan CSĐT - Công an huy n Thanh Liêm đã áp dụng các bi n pháp xác minh, tri u tập đấu tranh với Ph m Văn T; thu giữ 01 xe máy đi n nhãn hi u New 133M City Japan màu đỏ đen do anh Nguy n Văn T1 tự nguy n giao nộp. Căn cứ vào các tài li u điều tra, ngày 29/3/2023, Cơ quan CSĐT - Công an huy n Thanh Liêm ra L nh giữ ng ời trong tr ờng hợp khẩn cấp, Quyết định t m giữ và L nh bắt ng ời bị giữ trong tr ờng hợp khẩn cấp đối với Ph m Văn T; ngày 16/6/2023 đã khởi tố bị can, ra L nh bắt bị can để t m giam đối với Đinh Xuân D; tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ ở của Ph m Văn T, Đinh Xuân D nh ng không thu giữ đồ vật, tài li u gì có liên quan.

Ngày 30/3/2023, Cơ quan CSĐT - Công an huy n Thanh Liêm có văn bản yêu cầu Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Thanh Liêm xác định trị giá của xe máy đi n nhãn hi u New 133M City Japan đã thu giữ t i thời điểm ngày 25/02/2023. T i bản kết luận định giá tài sản số 16/KL-HĐĐGTS ngày 04/4/2023 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Thanh Liêm kết luận: Giá của 01 chiếc xe máy điện ghi nhãn hiệu New 133M City Japan màu đỏ đen đã qua sử dụng là 2.800.000 đồng.

* Về xử lý vật chứng: đối với 01 xe máy đi n nhãn hi u New 133M City Japan là tài sản hợp pháp của chị Hoàng Thị N, Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huy n Thanh Liêm đã ra Quyết định xử lý vật chứng trả l i cho chị N.

T i bản Cáo tr ng số 62/CT-VKS-SH ngày 03/7/2023, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thanh Liêm đã truy tố Ph m Văn T, Đinh Xuân D về tội "Trộm cắp tài sản" theo quy định khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.

* Tại phiên tòa:

- Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thanh Liêm thực hành quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố đối với các bị cáo theo toàn bộ nội dung bản cáo tr ng đã nêu. Sau khi phân tích tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự cũng nh nhân thân của các bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử: tuyên bố các bị cáo Ph m Văn T, Đinh Xuân D ph m tội “Trộm cắp tài sản”. Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật hình sự

- xử ph t Ph m Văn T từ 21 đến 24 tháng tù. Xử ph t Đinh Xuân D từ 21 đến 24 tháng tù; mi n hình ph t bổ sung cho các bị cáo.

- Các bị cáo đều thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình và xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, những ng ời tham gia tố tụng không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của ng ời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.

Bị h i, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l , nh ng vắng mặt t i phiên tòa không có lý do. Xét thấy, vi c vắng mặt của những ng ời này không trở ng i cho vi c giải quyết vụ án; nên Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định t i Điều 292 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

T i phiên toà cũng nh t i Cơ quan điều tra, Ph m Văn T và Đinh Xuân D đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình đúng nh bản Cáo tr ng đã nêu. Lời khai nhận của các bị cáo đ ợc thẩm tra t i phiên tòa, phù hợp với chính lời khai của các bị cáo t i cơ quan điều tra, phù hợp lời khai của bị h i, ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, vật chứng đã thu giữ và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để kết luận: với mục đích trộm cắp tài sản bán lấy tiền tiều sài cá nhân, khoảng hơn 19 giờ ngày 25/02/2023, Ph m Văn T và Đinh Xuân D đã cùng nhau trộm cắp 01 xe máy đi n nhãn hi u New 133M City Japan trị giá 2.800.000 đồng của chị Hoàng Thị N đang dựng ở c nh đ ờng, tr ớc cổng nhà chị Hoàng Thị H - có địa chỉ t i: thôn Q, xã L S, huy n T L, tỉnh Hà nam. Sau đó đã bán chiếc xe máy đi n nêu trên t i cửa hàng thu mua phế li u của anh Nguy n Văn T1, rồi cả hai tiêu sài cá nhân hết số tiền này. Hành vi nêu trên của Ph m Văn T và Đinh Xuân D đã ph m vào tội “Trộm cắp tài sản”, tội ph m và hình ph t đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự. Quan điểm truy tố của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thanh Liêm là đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi ph m tội của Ph m Văn T và Đinh Xuân D là nguy hiểm cho xã hội, hành vi đó đã xâm ph m đến quyền sở hữu về tài sản của ng ời khác đ ợc pháp luật bảo v , gây ảnh h ởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự t i địa ph ơng. Do đó Hội đồng xét xử thấy cần ra bản án nghiêm khắc t ơng xứng hành vi ph m tội của các bị cáo. Đây là vụ án có tính chất đồng ph m, các bị cáo không có sự phân công, bàn b c, cùng rủ nhau, cùng thực hi n hành vi ph m tội nên mang tính đồng ph m giản đơn, nên các bị cáo giữ vai trò ngang nhau.

Xét về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của các bị cáo thấy rằng:

Về nhân thân: các bị cáo đều có nhân thân rất xấu nên Hội đồng xét xử cũng xem xét đến yếu tố này khi l ợng hình.

Về tình tiết tăng nặng: các bị cáo Ph m Văn T và Đinh Xuân D đều đã bị kết án về tội “Trộm cắp tài sản”, ch a đ ợc xóa án tích mà l i thực hi n hành vi ph m tội với lỗi cố ý, nên các bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự là “tái ph m”, đ ợc quy định t i điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ: quá trình điều tra cũng nh t i phiên tòa các bị cáo đã “thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải”, nên đ ợc h ởng tình tiết giảm nhẹ quy định t i điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Qua xem xét về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự, tính chất, mức độ hành vi ph m tội của các bị cáo; Hội đồng xét xử xét thấy: Ph m Văn T và Đinh Xuân D đã bị kết án, ch a đ ợc xóa án tích, mà l i tiếp tục ph m tội, điều này thể hi n sự coi th ờng pháp luật, không chịu cải t o. Vì vậy, cần phải áp dụng hình ph t nghiêm khắc, cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian, mới có tác dụng giáo dục, cải t o các bị cáo và phòng ngừa chung.

Về hình ph t bổ sung: xét thấy, các bị cáo đều là lao động tự do, không có nghề nghi p; nên mi n hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với các bị cáo.

Về trách nhi m dân sự: bị h i chị Hoàng Thị N đã nhận l i tài sản và không có yêu cầu gì; anh Nguy n Văn T1 không yêu cầu các bị cáo phải trả l i số tiền đã dùng để mua xe máy đi n nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về các vấn đề khác:

- Đối với chiếc xe mô tô BKS: 90H7 – 45.., sau khi sử dụng làm ph ơng ti n đi trộm cắp tài sản thì Đinh Xuân D đã bán chiếc xe cho một ng ời không rõ lai lịch. Quá trình xác minh xác định chủ sở hữu của chiếc xe mô tô trên là Nguy n Văn H có số chứng minh nhân dân là 168203349 trú t i thị trấn Q, huy n K B, tỉnh Hà Nam. Xác minh t i Công an thị trấn Quế, huy n Kim Bảng thì không xác định đ ợc ng ời có thông tin trên, do vậy Cơ quan CSĐT - Công an huy n Thanh Liêm không có căn cứ để thu hồi, xử lý.

- Đối với hành vi của anh Nguy n Văn T1 là ng ời mua xe máy đi n: qua điều tra xác định, quá trình thỏa thuận mua bán, anh T1 không biết đây là tài sản do T và D trộm cắp đ ợc mà có; nên Cơ quan CSĐT Công an huy n Thanh Liêm không xem xét xử lý trách nhi m hình sự đối với anh T1 là đúng pháp luật.

Về án phí: các bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 173, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật Hình sự; các điều 136, 329, 331, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội;

1. Tuyên bố: các bị cáo Ph m Văn T, Đinh Xuân D ph m tội “Trộm cắp tài sản”.

- Xử ph t bị cáo Ph m Văn T 21 (hai m ơi mốt) tháng tù, thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bị t m giữ 29/3/2023.

- Xử ph t bị cáo Đinh Xuân D 21 (hai m ơi mốt) tháng tù, thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bị bắt t m giam 16/6/2023.

2. Án phí: các bị cáo Ph m Văn T, Đinh Xuân D mỗi bị cáo phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo đối với bản án: các bị cáo đ ợc quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị h i và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt t i phiên tòa, có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định của pháp luật.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hi u yêu cầu thi hành án: tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ