- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa chị Lưu Nguyễn Hồng T với anh Nguyễn Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lưu Nguyễn Hồng T được ly hôn anh Phạm Hoàng N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06/6/2023 V/v tranh chấp: “Ly hôn và nuôi dưỡng con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thanh Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Kim Son
2. Bà Trần Thị Minh Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phục Hưng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.
Ngày 06 tháng 6 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 39/2023/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2023 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi dưỡng con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 227/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: chị Lưu Nguyễn Hồng T, sinh năm 2000
Địa chỉ: ấp Thới Xuân, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
*Bị đơn: anh Phạm Hoàng N, sinh năm 2000
Địa chỉ: ấp Thới Phong A, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn, bị đơn cùng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Lưu Nguyễn Hồng T trình bày:
Chị và anh N tự tìm hiểu yêu thương và chung sống với nhau từ năm 2020 (có đăng ký kết hôn theo luật định tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Thới Lai ngày 04/02/2020). Vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn và sống ly thân từ tháng 5/2021. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Nhân.
- Về con chung: chị và anh N có 01 con chung là Phạm Hoàng N1, sinh ngày 04/3/2020, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con và yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Phạm Hoàng N vắng mặt trong quá trình Toà án giải quyết nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên toà sơ thẩm:
Nguyên đơn có đơn yêu cầu vắng mặt và rút lại yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: anh Phạm Hoàng N được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt, chị Lưu Nguyễn Hồng T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử vắng mặt các đương sự.
Về hôn nhân: chị Lưu Nguyễn Hồng T và anh Phạm Hoàng N sống chung với nhau từ năm 2020, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của chị T, nguyên nhân mâu thuẫn là do tích cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, từ đó, vợ chồng sống ly thân, trong thời gian này cả hai không còn tha thiết đoàn tụ, không còn cơ hội hàn gắn. Xét thấy, trong thời gian Toà án giải quyết, anh N vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn, cả hai anh chị không có động thái hàn gắn hôn nhân, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu được ly hôn của chị T là có căn cứ để xem xét chấp nhận.
Về con chung: Theo chị T trình bày, chị và anh N có 01 con chung là Phạm Hoàng N1, sinh ngày 04/3/2020, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Xét thấy, cháu N1 vừa tròn ba tuổi nên cần sự chăm sóc của mẹ, giao cháu N1 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T khai không có, không yêu cầu giải quyết. Trường hợp các bên có tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lưu Nguyễn Hồng T được ly hôn anh Phạm Hoàng N.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Hoàng N1, sinh ngày 04/3/2020 cho chị Lưu Nguyễn Hồng T nuôi dưỡng, anh Phạm Hoàng N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh N, không ai có quyền cản trở anh N thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T khai không có, không yêu cầu giải quyết. Trường hợp các bên có tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Lưu Nguyễn Hồng T phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005053 ngày 14/3/2023 của Thi hành án dân sự huyện Thới Lai thành án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS huyện; - THA huyện; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thanh Trúc |