- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Hồng Trang ly hôn anh Ma Văn Đại"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2023/HNGĐ-ST Ngày: 05- 9 - 2023 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tô Minh Hoan;
Ông Lương Quang Toán.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Phúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vương - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang xét xử sơ thẩm công khai số hóa vụ án thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12/6/2023 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01/8/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18/8/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hoàng Hồng Tr, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Thôn B N, xã N Kh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang;
Có đơn xin xử vắng mặt;
- Bị đơn: Ma Văn Đ, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn N Ch, xã N Kh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang;
Vắng mặt lần thứ 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện chị Hoàng Hồng Tr trình bày:
Chị và anh Ma Văn Đ quen biết tự nguyện đi đến hôn nhân, ngày 22/8/2016 anh chị đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N Kh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Sau khi kết hôn anh chị cùng đi làm công ty và sống hạnh phúc. Đến ngày 27/3/2017 thì vợ chồng chị không làm cùng nhau mà mỗi người một công ty rồi nảy sinh mâu thuẫn rồi sống ly thân. Từ đó anh chị không liên lạc gì với nhau. Chị không còn tình cảm với anh Đ, đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn.
Về con chung: Chị và anh Đ không có.
Về tài sản chung: Chị và anh Đ không có.
Về vay nợ chung: Chị và anh Đ không có.
Chị xin xét xử vắng mặt do nhà ở xa, bận công việc và nhiều lần anh Đ không đến Toà án.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Đ nhưng anh Đ không đến Tòa án làm việc, không nộp, gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về việc chị Tr khởi kiện
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán thực hiện đúng quy định của Điều 28, 48 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS), xác định đúng quan hệ tranh chấp, tư cách của người tham gia tố tụng; tiến hành tống đạt các văn bản cho đương sự, gửi cho Viện kiểm sát đúng thời hạn quy định. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Điều 70, 71 BLTTDS. Bị đơn không chấp hành quyền và nghĩa vụ theo quy định của Điều 70, 72 BLTTDS. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục được quy định tại chương XIV của BLTTDS.
Về hướng giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 28 của BLTTDS; căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Hồng Tr. Tuyên xử cho chị Hoàng Hồng Tr được ly hôn anh Ma Văn Đ.
Về con chung, tài sản và nợ chung: Chị Hoàng Hồng Tr và anh Ma Văn Đ không có.
Về án phí và quyền kháng cáo: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Hồng Tr là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chị Tr có đơn xin miễn án phí, nên chị Tr được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ các Điều 271, 273 của BLTTDS để tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Chị Hoàng Hồng Tr nộp các tài liệu: Trích lục kết hôn; Bản sao căn cước công dân của chị Tr; Giấy xác nhận cư trú của anh Đ.
Chị Hoàng Hồng Tr và anh Ma Văn Đ không thống nhất với nhau về việc ly hôn do anh Đ không đến hoà giải, không gửi, nộp ý kiến bằng văn bản cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Tòa án nhận định:
Anh Ma Văn Đ cư trú Thôn N Ch, xã N Kh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Hoàng Hồng Tr có đơn khởi kiện ly hôn. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang theo quy định của các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Anh Đ không đến Toà án để hoà giải nên không hòa giải được. Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử, tống đạt hợp lệ cho anh Đ, chị Tr. Anh Đ vắng mặt, Tòa án quyết định hoãn phiên tòa, tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự. Anh Đ vắng mặt lần thứ 2, chị Tr có đơn xin xử vắng mặt. Căn cứ Điều 207, Điều 228 và Điều 238 Toà án xét xử vụ án.
Hôn nhân của chị Hoàng Hồng Tr và anh Ma Văn Đ trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền do đó hôn nhân là hợp pháp. Cuộc sống chung chị Tr, anh Đ phát sinh mâu thuẫn từ lâu. Nguyên nhân chị Tr và anh Đ do không tin tưởng nhau. Chị Tr, anh Đ đã sống ly thân từ tháng 3/2017 đến nay. Nay chị Tr về nhà mẹ đẻ ở. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Tr và anh Đ đã trầm trọng. Cuộc sống chung đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho chị Hoàng Hồng Tr ly hôn anh Ma Văn Đ.
Con chung, tài sản chung và vay nợ chung: Chị Hoàng Hồng Tr và anh Ma Văn Đ không có.
Về án phí: Chị Hoàng Hồng Tr là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.
Các đương sự được kháng cáo bản án theo quy định của Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 207, 228, 235, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng: Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Hoàng Hồng Tr.
Tuyên xử:
1. Cho chị Hoàng Hồng Tr ly hôn anh Ma Văn Đ.
2. Về án phí: Chị Hoàng Hồng Tr được miễn toàn bộ án phí ly hôn.
3. Anh Ma Văn Đ, chị Hoàng Hồng Tr có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Minh Hoan Lương Quang Toán
Phan Anh Thành
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND huyện Na Hang; - UBND xã N Kh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Anh Thành |