- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giang - Hùng"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Dương Giang và anh Tạ Mạnh Hùng ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25-8-2023 V/v ly hôn, tranh chấ p về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Chu Quốc Đạt
2. Ông Đồng Văn Diện
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Hiên - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đì nh thụ lý số 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, và quyết định hoãn phiên tòa số 34A/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/7/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Dương Giang, sinh năm 1986 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ: Tổ 5, khu6, phườ ng Hà Lầ m, Tp. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
* Bị đơn: Anh Tạ Mạnh Hùng, sinh năm 1985 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ: Thôn Ha,̣ xã Mỹ Thái, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang
(Chị Giang, anh Hùng vắng mặt, có đơn xin vắng mặ t)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Dương Giang trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Tạ Mạnh Hùng được tự do tìm hiểu và tự nguyệ n đăng ký kế t hôn tạ i UBND phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 17/3/2017. Anh chị không tổ chức lễ cưới, sau khi đăng ký kết hôn chị về sinh sống cùng anh Hùng tại nhà riêng của anh Hùng tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Năm 2019, vợ chồng chị chuyển về thôn Hạ, xã Mỹ Thái, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang sinh sống. Quá trình chung sống tại đây chị và anh Hùng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, quan điểm làm ăn. Cuối năm 2021, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên chị và anh Hùng sống ly thân. Chị chuyển về nhà bố mẹ đẻ ở tổ 5, khu 6, phường Hà Lầm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh sinh sống. Nay bản thân chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã ly thân thời gian dài nên không thể đoàn tụ, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hùng.
- Về con chung, cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Giữ a chị và anh Hùng có 01 con chung trước khi đăng ký kết hôn là Tạ Trâm Anh, sinh ngày 05/01/2017. Khi ly hôn chị đề nghị Tòa án giao con chung cho anh Hùng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Trường hợp anh Hùng từ chối nuôi con thì chị đề nghị Tòa án giao con chung cho chị là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bản thân chị hiện nay làm lao động tự do, thu nhập bình quân 6.000.000đ/tháng, đảm bảo điều kiện để nuôi con.
- Về tà i sả n chung, công nợ chung chị không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.
* Quá trình giải quyết vụ án, tại biên bản ghi lời khai ngày 30/5/2023 anh Tạ Mạnh Hùng trình bày như sau: Anh và chị Giang đượ c tự do tì m hiề u và tự nguyệ n đăng ký kế t hôn tạ i UBND phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 17/3/2017. Sau khi kế t hôn , chị Giang về nhà anh là m dâu. Năm 2019, vợ chồng anh chuyển về thôn Hạ, xã Mỹ Thái, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang chung sống và nảy sinh mâu thuẫn từ thời điểm này. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không hợp nhau. Cuối năm 2021, anh và chị Giang sống ly thân. Nay anh xá c đị nh tì nh cả m vợ chồ ng không cò n, chị Giang đề nghị Toà án giải quyết ly hôn thì anh đồ ng ý ly hôn chị Giang. Giữ a anh và chị Giang có 01 con chung là Tạ Trâm Anh, sinh ngà y 05/01/2017, cháu Trâm Anh hiện đang ở cùng anh. Tuy nhiên do anh đang nuôi 01 con riêng của người vợ đầu tiên đã ly hôn, công việc của anh làm lái xe chở đất san lấp các công trình nên không có thời gian chăm sóc cho các con, cháu Tạ Trâm Anh lại là con gái nên anh đề nghị Tòa án giao con chung cho chị Giang nuôi dưỡng. Anh không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t về
cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, công nợ chung.
Quá trình giải quyết vụ án, chị Giang có đơn từ chối hoà giải và xin vắng mặ t, anh Hùng có đơn xin vắng mặt tại Tòa án, Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ theo và đưa vụ á n ra xé t xử theo quy đị nh phá p luậ t tố tụ ng dân sự .
* Tại phiên tòa hôm nay, chị Giang và anh Hùng đều xin vắng mặt . Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Kiể m sá t viên tham gia phiên to à phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 328, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Giang và anh Hùng ly hôn; Về con chung: Giao chá u Tạ Trâm Anh, sinh ngà y 05/01/2017 cho chị Giang nuôi dưỡ ng ; Về cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung, công nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét do các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà; Trên cơ sở xem xé t đầ y đủ , toàn diện chứng cứ , ýki ến của đương sự, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) nhậ n đị nh:
. Quan hệ phá p luậ t tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t : Đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Dương Giang cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Bị đơn anh Tạ Mạnh Hùng hiệ n nay đang cư trú tạ i thôn Hạ, xã Mỹ Thái, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang. Do đó xá c đị nh đ ây là tranh chấp hôn nhân gia đình cụ thể là ly hôn, tranh chấ p nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang theo quy đị nh tạ i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Nguyên đơn, bị đơn cơ bản chấp hành nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, tuy nhiên bị đơn còn vắng mặt tại phiên tòa mở lần thứ nhất. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng quá trình giải quyết vụ án đã có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 và 328 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về nộ i dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang và anh Hùng có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 17/3/2017 nên xác định quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Về mâu thuẫ n vợ chồ ng : Quá trình làm việc với Toà án , chị Giang và anh Hùng đều thừa nhận sau khi kết hôn vợ chồng xảy ra mâu thuẫn , nguyên nhân là do bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng , vợ chồng ly thân từ cuối năm 2021 cho đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy: Cả chị Giang, anh Hùng đều không mong muố n đoà n tụ , xác định tình cảm vợ chồng không còn , vợ chồ ng ly thân từ lâu , xét thấy mâu thuẫn giữ a chị Giang và anh Hùng đã trầm trọng, đờ i số ng chung không thể duy trì , mục đích hôn nhân không đạt được , anh chị đồ ng ý ly hôn nhưng vắ ng mặ t tạ i phiên toà , do đó Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Giang và anh Hùng đượ c ly hôn.
- Về con chung : Chị Giang, anh Hùng đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Tạ Trâm Anh, sinh ngày 05/01/2017. Hiệ n nay chá u Tạ Trâm Anh đang ở cù ng anh Hùng. Khi ly hôn chị Giang đề nghị Tòa án giao con chung cho anh Hùng nuôi dưỡng, trường hợp anh Hùng không nuôi dưỡng thì chị đồng ý nhận nuôi dưỡng con chung. Anh Hùng đề nghị giao con chung cho chị Giang nuôi dưỡng vì cháu là con gái, anh hiện đang nuôi 01 con riêng với người vợ đầu tiên đã ly hôn, công việc của anh không đảm bảo việc chăm sóc cho các con. Hộ i đồ ng xét xử xét thấy : Căn cứ vào điều kiện hiện nay của anh Hùng và chị Giang thì thấy anh Hùng hiện đang nuôi 01 con riêng, công việc của anh Hùng không đảm bảo việc chăm sóc tốt cho các con, cháu Tạ Trâm Anh là con gái, cầ n sự chăm só c củ a ngườ i mẹ nhiề u hơn nên Hội đồng xét xử giao cho chị Giang là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Tạ Trâm Anh là phù hợp với quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Giang và anh Hùng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Sau khi ly hôn, anh Hùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung và không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị Giang phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điề u 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Dương Giang và anh Tạ Mạnh Hùng ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Tạ Trâm Anh, sinh ngà y 05/01/2017 cho chị Nguyễn Thị Dương Giang là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Sau khi ly hôn, anh Hùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung và không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung, công nợ chung không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu.
3. Án phí: Chị Nguyễn Thị Dương Giang phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n tạ m ứ ng á n phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0005469 ngày 10/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị Giang đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về á n phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Giang, anh Hùng vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Bắc Giang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- Chi cục THADS huyện Lạng Giang;
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- UBND phường Thanh Sơn, Tp.Uông Bí, T.Quảng Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thiêm THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Văn La + Đồng Văn Diện
Vũ Thị Thiêm
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã Tiên Lụ c; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |