- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử chị C Th N ly hôn anh Tr V Th.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử chị C Th N ly hôn anh Tr V Th
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 63/2022/HNGĐ- ST Ngày: 14/7/2022 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Đinh Minh Tặng
Ông: Đinh Thế Hiển
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Nga – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 7 năm 2022 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2022/TLST - HNGĐ ngày 15/3/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 30/5/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị C Th N, sinh năm 1990
Trú tại: Thôn Y X, xã L H, huyện T H, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Tr V Th, sinh năm 1984
Trú tại: Thôn T L, xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/3/2022 và đơn xin xét xử vắng mặt ngày 29/3/2022 chị C Th N trình bày chị kết hôn với anh Tr V Th vào ngày 20/02/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn và sống ly thân nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn.
Con chung: Không có.
Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.
Tòa án đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên đến hòa giải nhưng không tiến hành hòa giải được vì anh Th vắng mặt, chị N có đơn xin xét giải quyết vắng mặt vì lý do công việc đi lại khó khăn và xin xét xử vắng mặt. Ngày 27/5/2022 Tòa án đã tiến hành xác minh kết quả anh Th có hộ khẩu ở thôn T L, xã M H, huyện M H và đang đi làm ăn xa không có mặt tại địa phương.
Căn cứ điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung. Ngày 29/3/2022 chị C Th N có đơn xin xét xử vắng mặt.
Ngày 16/6/2022 Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã hoãn phiên tòa do anh Th vắng mặt.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử cho chị C Th N ly hôn anh Tr V Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C Th N và anh Tr V Th đã đăng ký kết hôn ngày 20/02/2020 tại Uỷ ban nhân dân xã M H, huyện M H trên cơ sở tự nguyện, bước đầu cuộc sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2021 xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không khắc phục được và sống ly thân cho đến nay. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã triệu tập anh Tr V Th nhưng anh Th không đến nên không tiến hành hòa giải được. Xét nguyện vọng xin ly hôn của chị C Th N là có cơ sở cần chấp nhận.
Vì vậy cần áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, điểm a, b khoản 1 Điều 238 bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị C Th N ly hôn anh Tr V Th.
Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét
Tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Án phí: Chị C Th N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử chị C Th N ly hôn anh Tr V Th.
2. Án phí: Chị C Th N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị C Th N đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0000581 ngày 15/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Minh Hoá; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Minh Hoá; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - UBND xã M H; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký ) Nguyễn Minh Toàn |