- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điều khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2022/HNGĐ-ST Ngày: 01/8/2022 “V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đô.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Niên;
2. Ông Nguyễn Đức Điền;
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Kim Xoa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 01 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 204/2022/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 190/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Thị N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Lương Hữu T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị N có đơn xin vắng mặt, anh T vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/4/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án chị Trần Thị N là nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Lương Hữu T được gia đình thống nhất nên tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Cao Lãnh vào ngày 05/8/2016.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian về sau phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Trước đây, chị N nộp đơn xin ly hôn nhưng để tạo cơ hội hàn gắn nên đã rút đơn để về chung sống lại. Tuy nhiên, anh T không quay lại chung sống mà chỉ thăm con. Nhận thấy tình cảm không còn nên chị N yêu cầu ly hôn với anh T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, tên là Lương Hoàng P, sinh ngày 27/11/2017; con đang sống cùng với chị N.
Khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
- Về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Lương Hữu T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập nhưng vắng mặt không lý do trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa. Đồng thời, anh T cũng không có văn bản ghi ý kiến gửi nộp Tòa án, cũng không phản đối yêu cầu khởi kiện và các tài liệu của nguyên đơn.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp các tài liệu, chứng cứ như sau:
1. Bản sao Trích lục kết hôn Trần Thị N – Lương Hữu T;
2. Bản sao Trích lục khai sinh Lương Hoàng P;
Các tài liệu trong hồ sơ đương sự thống nhất theo biên bản phiên họp công khai và tiếp cận chứng cứ ngày 23/6/2022 và đã thông báo cho đương sự vắng mặt được biết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Chị Trần Thị N có đơn yêu cầu ly hôn với anh Lương Hữu T. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn và nuôi con”.
Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Bị đơn anh Lương Hữu T đang cư trú tại ấp T, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Chị N có đơn xin xét xử vắng mặt; riêng anh Lương Hữu T đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N và anh T.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Cao Lãnh ngày 05/8/2016 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Chị N yêu cầu ly hôn; Hội đồng xét xử xét thấy: Trong thời gian chung sống, chị N và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng với nhau về quan điểm sống. Trước đây, chị N làm đơn xin ly hôn nhưng đã tự nguyện rút đơn để hàn gắn tình cảm. Tuy nhiên, hai bên vẫn không tiếp tục sống chung và ly thân với nhau từ năm 2017 cho đến nay. Hai bên cũng không có hành động hay đưa ra biện pháp nào hàn gắn tình cảm vợ chồng, không thuyết phục được để tiếp tục sống chung xây dựng hạnh phúc gia đình.
Đối với bị đơn là anh T đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
Từ những căn cứ nêu trên, đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị N và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị N.
Về nuôi con: Chị N và anh T có 01 con chung, tên là Lương Hoàng P sinh ngày 27/11/2017, hiện nay con đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng.
Hội đồng xét xử nhận định: Hiện nay cháu P đang sống với chị N ổn định về vật chất, tinh thần và đang phát triển tốt về mọi mặt. Việc thay đổi người nuôi con sẽ làm ảnh hưởng tâm sinh lý của con chung. Mặt khác, anh T cũng không có ý kiến về việc người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Xét thấy, việc chị N tiếp tục nuôi con chung sau khi ly hôn là phù hợp về quyền lợi mọi mặt của cháu P theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là sự tự nguyện nên chấp nhận.
Anh T không trực tiếp nuôi con chung nên có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về chia tài sản khi ly hôn và về nợ chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009268 ngày 16/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị N.
1.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị N được ly hôn với anh Lương Hữu T.
1.2. Về nuôi con và cấp dưỡng: Chị Trần Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lương Hoàng P, sinh ngày 27/11/2017. Anh Lương Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Trần Thị N không yêu cầu.
Anh Lương Hữu T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được quyền cản trở.
1.3. Về chia tài sản khi ly hôn: Không yêu cầu giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009268 ngày 16/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - CC THADS huyện Cao Lãnh; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã M; - Lưu HSVA. HỘI THẨM NHÂN DÂN Võ Thị Điệp – Trần Văn Bé Hai | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Đô THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Đô |