vanban.org

Bản án 63/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G ThT.

Buộc anh Nguyễn Châu Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G Th T số tiền vay còn nợ vốn là 15.852.927 đồng (Mười lăm triệu tám trăm năm mươi hai nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng) và tiền lãi quá hạn đến ngày 24/5/2022 là 5.667.475 đồng (Năm triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn bốn tră… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TH T và Châu Văn Th"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G ThT.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự xác định anh Nguyễn Châu Thanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG
- Bản án số: 63/2022/DS-ST
- Ngày 24 tháng 5 năm 2022
- V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Danh Hiếu

2. Ông Phạm Đăng Khoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 24 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công - Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2022 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2021/QĐXX-ST ngày 21 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần SG Th T

Địa chỉ trụ sở chính: Số 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn G – Giám đốc Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: số 06 Đinh Bộ Lĩnh, phường 2, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang;

Đại điện uỷ quyền lại: Võ Thị Thanh Nh – Phó Phòng giao dịch Gò Công, Tỉnh Tiền Giang (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: 318 Võ Duy Linh, phường 1, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Châu Th, sinh năm 1994 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 23/29 Mai Hắc Đế, phường 15, Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh;

Tạm trú: Số 05 Võ Văn Kiết, khu phố 1, phường 5, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN :

* Theo đơn khởi kiện ngày 03/11/2021 của Ngân hàng Thương Mại C Ph S G trình bày:

Ngày 06/03/2020, anh Nguyễn Châu Th có ký kết với Ngân hàng TMCP S G Th T Chi Nhánh Tiền Giang Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Căn cứ thu nhập của anh Nguyễn Châu Th, Ngân hàng đã đồng ý cấp cho anh Nguyễn Châu Thanh thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Với hạn mức được cấp, anh Nguyễn Châu Th được thực hiện nhiều lần các giao dịch mua hàng, rút tiền mặt và thanh toán sao cho dư nợ luôn trong phạm vi hạn mức nêu trên.

Tính đến ngày 22/08/2021, anh Nguyễn Châu Th đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 26.200.000 đồng, tiền lãi là 5.375.671 đồng, tiền phí là 1.615.637 đồng và anh Nguyễn Châu Th đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền tổng cộng là 17.286.000 đồng, kể từ đó đến nay anh Nguyễn Châu Th ngưng không thanh toán cho ngân hàng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở lại điều kiện cho anh Nguyễn Châu Th thanh toán khoản vay thẻ tín dụng nhưng anh Nguyễn Châu Th vẫn không có thiện chí trả nợ.

Do anh Nguyễn Châu Th vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) nên ngày 22/08/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Từ ngày toàn bộ dư nợ được chuyển sang nợ quá hạn (ngày 22/08/2021), tiền lãi quá hạn được tính trên số dư nợ đã chuyển (tạm tính đến ngày 22/08/2021 là 15.852.927 đồng).

Đến ngày 03/11/2021, anh Nguyễn Châu Th còn nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S GThT – Chi nhánh Tiền Giang các khoản sau:

Dư nợ quá hạn: 15.852.927 đồng

Lãi quá hạn: 1.504.457 đồng

Tổng cộng: 17.357.384 đồng (Mười bảy triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi bốn đồng chẵn)

*Yêu cầu Toà án giải quyết: Buộc anh Nguyễn Châu Th phải trả cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần S G ThT số tiền tạm tính đến 03/11/2021 là 17.357.384 đồng; trong đó: dư nợ quá hạn là 15.852.927 đồng, tiền lãi quá hạn là 1.504.457 đồng, trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu anh Nguyễn Châu Th chậm thanh toán còn phải trả thêm tiền lãi quá hạn của Hợp đồng tín dụng trên cho đến khi trả hết nợ.

* Bị đơn anh Nguyễn Châu Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Nguyễn Châu Th không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc Ngân hàng khởi kiện anh Nguyễn Châu Th. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết:

Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G Th T với anh Nguyễn Châu Th là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G Th T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Châu Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do, vì vậy căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.

Về nội dung vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G Th T, Hội đồng xét xử xét thấy:

Ngày 06/03/2020, anh Nguyễn Châu Th có ký kết với Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần SG Th T Chi Nhánh Tiền Giang Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Theo đó, Ngân hàng đã đồng ý cấp cho anh Nguyễn Châu Th thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Tính đến ngày 22/08/2021, anh Nguyễn Châu Th đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 26.200.000 đồng, tiền lãi là 5.375.671 đồng, tiền phí là 1.615.637 đồng và anh Nguyễn Châu Thanh đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền tổng cộng là 17.286.000 đồng, kể từ đó đến nay anh Nguyễn Châu Th ngưng không thanh toán cho ngân hàng.

Như vậy, căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự xác định anh Nguyễn Châu Thanh có vay tiền và còn nợ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín số tiền vốn gốc là 15.852.927 đồng, tiền lãi quá hạn đến ngày 24/5/2022 là 5.667.475 đồng nên có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín là có cơ sở.

Xét về thời gian trả nợ: Anh Nguyễn Châu Th đã vi phạm thời gian trả nợ nên cần buộc anh Nguyễn Châu Th trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần SG ThT số tiền vốn và tiền lãi phát sinh khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở.

Từ những nhận định trên, xét thấy yêu cầu của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần SG Th T là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ.

Về án phí:

Anh Nguyễn Châu Th phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần SG Th T được chấp nhận toàn bộ nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

-Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470, Điều 357 Bộ luật dân sự

-Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G ThT.

Buộc anh Nguyễn Châu Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G Th T số tiền vay còn nợ vốn là 15.852.927 đồng (Mười lăm triệu tám trăm năm mươi hai nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng) và tiền lãi quá hạn đến ngày 24/5/2022 là 5.667.475 đồng (Năm triệu sáu trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng)

Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 24/5/2022 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2/ Về án phí:

- Anh Nguyễn Châu Th nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.076.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).

- Hoàn lại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S G Th T số tiền tạm ứng án đã nộp là 435.000 (Bốn trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006615 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ