- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phương H đối v i ông Nguyễn Minh Z.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2021/DS-ST Ngày: 31/12/2021 V/v“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THUỶ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Hữu Sáng
- Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Việt Thành
2/ Ông Lương Công Tiên
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: ông Trương Vũ Linh– Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương- Kiểm sát viên.
Trong ngày 31/12/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 274/TLST - DS ngày 03/12/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 635/2021/QĐST – DS ngày 25/11/2021, Quyết định hoãn phiên tòa ngày 14/12/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1992
Địa chỉ: 131/5, khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Chí Dũng (Văn bản ủy quyền ngày 07/10/2020 tại Văn phòng cong chứng Trương Văn Trung).
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Minh Z, sinh năm: 1999;
Cư trú: 38A/KC, Tổ 2, Khu vực Bình Dương A, phường Long Tuyền, quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.
NHẬN THẤY
Tại phiên tòa và trong quá trình giải quyết, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 15 tháng 11 năm 2019 bà H có cho ông Z vay số tiền là 42.000.000 đ ng v i l i su t 4 trên một tháng. Đến ngày 29 tháng 12 năm 2019 bà H và ông Z đ th a thuận điều chỉnh số tiền vay trong h p đ ng lên 54.000.000 đ ng do bà H có cho ông Z vay thêm 18.000.000 đ ng v i mức l i su t là 4 một tháng. Thời hạn của h p đ ng vay là đến khi bên cho vay có thông báo thu h i n . Trong quá trình thực hiện h p đ ng ông Z đ không thực hiện đúng h p đ ng. Cụ thể là, ông Z đóng tiền gốc và tiền l i đến hết tháng 03 năm 2020 thì không đóng nữa. Do vậy, ngày 15 tháng 5 năm 2020 nguyên đơn đ gửi thông báo cho ông Nguyễn Minh Z để thu h i toàn bộ số n gốc còn lại là 45.000.000 đ ng (bốn mươi lăm triệu) và tiền l i trên dư n gốc theo th a thuận. Tuy nhiên, cho đến nay ông Nguyễn Minh Z v n chưa trả số tiền gốc 45.000.000 đ ng và tiền l i trên n gốc cho bà H. Cụ thể:
T ngày 01/04/2020 cho đến nay ông Tiến chưa trả trả n gốc 45.000.000 đ ng và l i trên n gốc cho bà H.
Tổng số tiền l i ông Tiến phải trả cho bà H theo mức l i su t 20 /năm là: 373.333 đ ng + 606.666 đ ng + 930.000 đ ng + 821.222 đ ng + 826.222 đ ng + 725.000 đ ng + 15.000.000 đ ng 19.282.443 đ ng
Số tiền l i ông Tiến đ trả cho bà H t 15/11/2019 đến ngày 01/4/2020 là: 8.520.000 đ ng.
Như vậy, số tiền l i sau khi c n tr phần l i su t ông Tiến đ trả cho bà H vư t quy định pháp luật t ngày 15/11/2019 đến ngày 01/4/2020 là: 19.282.443 – 8.520.000 đ ng 10.762.443 đ ng.
Nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Minh Z phải trả cho nguyên đơn số tiền 45.000.000 đ ng và số tiền l i trên n gốc tạm tính đến ngày 31/12/2021 là 10.762.443 đ ng (mười triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm bốn mươi ba đ ng). Ông Tiền còn phải trả cho bà H số tiền l i trên n gốc cho đến ngày ông Tiến thi hành xong bản án.
Ý kiến của bị đơn: ông Nguyễn Minh Z không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải mặc dù đ đư c Tòa án tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án và các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa hôm nay, Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đ ng ý giảm một phần tiền l i cho bị đơn, chỉ yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền: 52.000.000 đ ng (trong đó có 45.000.000 đ ng tiền n gốc và tiền l i tạm tính đến ngày 31/12/2021 là 7.000.000 đ ng)
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Hội đ ng xét xử kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm hội đ ng xét xử nghị án; Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đ thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định. Bị đơn ông Nguyễn Minh Z mặc dù đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng không tham gia.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Minh Z phải thanh toán toàn bộ số tiền còn n tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 31/12/2021) là: 52.000.000 đ ng (trong đó có 45.000.000 đ ng tiền n gốc và tiền l i tạm tính đến ngày 31/12/2021 là 7.000.000 đ ng). Ngoài ra yêu cầu ông Z tiếp tục thanh toán lãi theo mức l i su t là 20 /năm t ngày 01/01/2021 cho đến ngày ông Z thực tế thanh toán hết n cho nguyên đơn là phù h p v i văn bản th a thuận ngày 15/11/2019 và quy định của pháp luật.
* Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về Thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tranh ch p h p đ ng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Phương H và ông Nguyễn Minh Z thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: Tòa án đ mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho đương sự vắng mặt theo quy định tại Điều 208, 209, 210, 211 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn không xu t trình thêm chứng cứ m i. Tại phiên tòa lần thứ nh t cũng như phiên toà hôm nay Toà án đ triệu tập h p lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định ho n phiên tòa, đối v i bị đơn ông Nguyễn Minh Z nhưng ông Z v n vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung tranh ch p:
Hội đ ng xét xử th y rằng ngày 15/11/2019, Ông Nguyễn Minh Z đ ký Văn bản th a thuận về việc vay tiền, sau đây gọi là h p đ ng vay tài sản v i bà Nguyễn Thị Phương H v i số tiền là 42.000.000 đ ng, mục đích vay tiêu dùng v i l i su t cố định là 4 /tháng, đư c tính theo dư n gốc, tiền l i và tiền gốc trả ít nh t 3.000.000 đ ng đư c trả vào ngày 01 tây mỗi tháng.
Về tiền gốc, nguyên đơn th a nhận: Tháng 11 và tháng 12 năm 2020 ông Z trả góp cho bà H 6.000.000 đ ng; còn lại 36.000.000 đ ng; đến ngày 29/12/2020 ông Z vay thêm 18.000.000 đ ng, do vậy hai bên đ điều chỉnh h p đ ng lên số tiền là 54.000.000 đ ng; Tháng 01/2020, tháng 02/2020 và tháng 3/2020 mỗi tháng ông Z trả góp cho bà H: 3.000.000 đ ng, tổng ba tháng là 9000.000 đ ng; số n gốc còn lại là 45.000.000 đ ng. Như vậy, t ngày 01/4/2020 đến nay, bị đơn còn n nguyên đơn số tiền gốc là 45.000.000 đ ng.
Về l i su t, các bên th a thuận mức l i su t cố định là 4 /tháng là vi phạm quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, do đó chỉ ch p nhận mức l i su t theo yêu cầu của phía nguyên đơn tại phiên tòa: 20 /năm là hoàn toàn phù h p.
Nguyên đơn th a nhận: Tổng số tiền lãi ông Z đ trả cho bà H theo th a thuận trong h p đ ng t tháng 11/2019 đến hết tháng 3/2020 là: 8.520.000 đ ng;
Dựa trên sự biến động số tiền gốc mà nguyên đơn th a nhận trả tiền gốc và l i vào ngày 01 hàng tháng thì tổng số tiền l i bị đơn phải trả cho nguyên đơn tính t ngày 15/11/2019 đến ngày 31/12/2021là: 19.282.443 đ ng. Số tiền l i, nguyên đơn th a nhận đ nhận của bị đơn là: 8.520.000 đ ng. Như vậy bị đơn còn n nguyên đơn tiền l i là: 10.762.443 đ ng. Tại phiên tòa, nguyên đơn đ ng ý giảm một phần tiền l i cho bị đơn, yêu cầu bị đơn trả phần tiền l i tính đến ngày 31/12/2021 là 7.000.000 đ ng. Xét th y yêu cầu của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyên và phù h p v i quy định pháp luật nên ghi nhận.
Xét H p đ ng vay tài sản ngày 15/11/2019 đ thể hiện ý chí tự nguyện th a thuận giữa hai bên và tuân thủ quy định về hình thức của h p đ ng. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Z đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không cung c p chứng cứ.
Xét th y, ông Z đ ký kết H p đ ng vay tài sản ngày 15/11/2019 nhưng đ vi phạm nghĩa vụ của bên vay tài sản về thời hạn thanh toán n đư c quy định tại H p đ ng vay tài sản. Nên Hội đ ng xét xử căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phương H, buộc ông Nguyễn Minh Z phải trả cho bà H số tiền: 52.000.000 đ ng (trong đó có 45.000.000 đ ng tiền n gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 31/12/2021 là 7.000.000 đ ng). Ông Z tiếp tục thanh toán lãi theo mức l i su t là 20 /năm t ngày 01/01/2021 cho đến ngày ông Z thực tế thanh toán hết n cho nguyên đơn.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông Nguyễn Minh Z phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i số tiền phải chịu là: 52.000.000 đ ng x 5% = 2.600.000 đ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 161, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phương H đối v i ông Nguyễn Minh Z.
Tuyên xử: Buộc ông Nguyễn Minh Z phải trả cho bà Nguyễn Thị Phương H số tiền 52.000.000 đ ng (trong đó có 45.000.000 đ ng tiền n gốc và tiền l i tạm tính đến ngày 31/12/2021 là 7.000.000 đ ng). Tiếp tục trả l i phát sinh theo theo mức l i su t 20 /năm trên số tiền n gốc chưa thanh toán t ngày 01/01/2022 cho đến khi trả hết n .
2. Về án phí dân sư sơ thẩm: ông Nguyễn Minh Z phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 2.600.000 đ ng.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Phương H số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đ nộp là 1.125.000 đ ng theo biên lai thu tiền số 004841 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án hôm nay. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày bản án đư c niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp Cần Thơ; - VKS quận Bình Thủy; - Chi THA dân sự quận Bình Thủy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Cao Hữu Sáng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |