vanban.org

Bản án 63/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trƣơng Minh H đối với bị đơn bà Đỗ Thị M Về quan hệ hôn nhân: Ông Trƣơng Minh H đƣợc ly hôn với bà Đỗ Thị M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H- M"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 63/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 25 – 8 – 2020
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐTHUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Huỳnh Ngọc Sƣơng.

2. Bà Trần Ngọc Phƣơng.

Thư ký phiên toà: Bà Thái Thị Yến – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Bƣơng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên toà: Bà Bùi Thanh Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 693/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/7/2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 66 /2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/8/2020 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trƣơng Minh H, sinh năm 1977; trú tại: khu phố B, phƣờng B, thành phố Ttỉnh Bình Dƣơng; Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm 1983; thƣờng trú: khu phố B, phƣờng B, thành phố Ttỉnh Bình Dƣơng; Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22/6/2020, quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Trương Minh H trình bày:

Ông Trƣơng Minh H và bà Đỗ Thị M tự nguyện tìm hiểu, yêu thƣơng rồi tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng B, huyện (nay là thành phố ) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 48/KH 2007, quyển số 01 ngày 15 tháng 5 năm 2007.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tôn trọng nhau, thƣờng xuyên lớn tiếng cãi nhau. Nay ông Hxác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu ly hôn với bà Miền.

Về con chung: Có 02 con chung: Trƣơng Đỗ Bảo T, sinh ngày 15/9/2007 và Trƣơng Đỗ Bảo N, sinh ngày 03/8/2010. Ông H yêu cầu đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung và không yêu cầu bà Mcấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai ngày 22/7/2020 bị đơn bà Đỗ Thị M trình bày:

Bị đơn bà Đỗ Thị M thống nhất với trình bày của nguyên đơn về quan hệ hôn nhân cũng nhƣ mâu thuẫn của vợ chồng. Hiện nay, vợ chồng đã ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, không thể quay về đoàn tụ nên bà Mđồng ý yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Thống nhất giao con chung Trƣơng Đỗ Bảo T, sinh ngày 15/9/2007 và Trƣơng Đỗ Bảo N, sinh ngày 03/8/2010 cho ông Htrực tiếp chăm sóc con, bà Mkhông cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

- Vị đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thƣ ký Tòa án: Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về xét xử sơ thẩm.

Về việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử nhƣ sau: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn ông Trƣơng Minh H và bị đơn bà Đỗ Thị M đều thống nhất về việc ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung nhƣng bị đơn không đến Tòa án làm việc, hòa giải và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên không tiến hành lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự về việc giải quyết vụ án và tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự theo khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trƣơng Minh H và bà Đỗ Thị M tự nguyện tìm hiểu, yêu thƣơng rồi tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng B, huyện (nay là thành phố ) Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 48/KH 2007, quyển số 01 ngày 15 tháng 5 năm 2007 là hôn nhân hợp pháp, đƣợc pháp luật bảo vệ.

Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng chỉ tồn tại bền vững dựa trên tình cảm thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và khi có những bất đồng trong quan hệ vợ chồng thì vợ chồng phải cùng nhau tích cực hàn gắn, xóa bỏ những mâu thuẫn, duy trì tình cảm tốt đẹp. Nhƣng quan hệ hôn nhân giữa ông Hvà bà Mkhông đạt đƣợc các yếu tố của một gia đình hạnh phúc. Ông Hvà bà Mthừa nhận vợ chồng hiện tại đã ly thân, không còn tình cảm với nhau, mỗi ngƣời có một cuộc sống riêng, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, do đó có căn cứ xác định tình trạng hôn nhân giữa ông Hvà bà Mđã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đƣợc nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Hùng.

Về con chung: Có 02 con chung Trƣơng Đỗ Bảo T, sinh ngày 15/9/2007 và Trƣơng Đỗ Bảo N, sinh ngày 03/8/2010. Ông Hyêu cầu đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung và không yêu cầu bà Mcấp dƣỡng nuôi con.

Xét về quyền lợi về mọi mặt, nguyện vọng của con chung, bà Mcũng đồng ý nên cần giao con chung cho ông Htrực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, ông Hkhông yêu cầu bà Mcấp dƣỡng nuôi con nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Hphải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228; Các Điều 266, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trƣơng Minh H đối với bị đơn bà Đỗ Thị M

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trƣơng Minh H đƣợc ly hôn với bà Đỗ Thị M.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên: Trƣơng Đỗ Bảo T, sinh ngày 15/9/2007 và Trƣơng Đỗ Bảo N, sinh ngày 03/8/2010 cho ông Trƣơng Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trƣơng Minh H về việc không yêu cầu bà Đỗ Thị M phải cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

2. Về án phí:

Ông Trƣơng Minh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0046878 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ