vanban.org

Bản án 63/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc H, cho chị Trần Ngọc H được ly hôn anh Nguyễn Văn T.

Về nuôi con chung: 1. Giao con chung tên Nguyễn Nhã V (nữ), sinh ngày 15/01/2015 cho chị Trần Ngọc H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Ngọc H tranh chấp ly hôn anh nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc H, cho chị Trần Ngọc H được ly hôn anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2020/HNGĐ-ST
Ngày 23 - 3 - 2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Hà

Ông Châu Trung Trực

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc H, sinh năm 1993 (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 (vắng mặt).

Cùng cư trú tại: Ấp TLA, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Trần Ngọc H trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Trần Ngọc H và anh Nguyễn Văn T tổ chức đám cưới vào ngày 16/02/2014, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân LĐ, huyện TB. Sau khi kết hôn anh chị sống tại xã TT, quá trình chung sống đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, anh chị đã hòa giải nhiều lần nhưng không được và đã ly thân từ tháng 6/2018 cho đến nay. Nay chị H yêu cầu được ly hôn anh T.

- Về con chung: Anh chị có một người con chung tên Nguyễn Nhã V, sinh ngày 15/01/2015 hiện nay đang do chị H nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Không có.

* Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Chị Trần Ngọc H có đơn xin vắng mặt, anh Nguyễn Văn T vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về hôn nhân: Chị Trần Ngọc H và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TLĐ, huyện TB, tỉnh Cà Mau vào ngày 11/3/2014 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị H có yêu cầu ly hôn, anh T không có ý kiến phản đối. Do đó, cho thấy trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nếu tiếp tục duy trì cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H được ly hôn anh T.

Về con chung: Xét thấy hiện nay cháu Nguyễn Nhã V đang cho chị H nuôi dưỡng ổn định, anh T cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu nuôi con của chị H. Do đó, giao cháu Nhã V cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Chị H xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc H, cho chị Trần Ngọc H được ly hôn anh Nguyễn Văn T.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung tên Nguyễn Nhã V (nữ), sinh ngày 15/01/2015 cho chị Trần Ngọc H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010210 ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Trần Ngọc H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ