- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với ông Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2020/DS-ST; Ngày: 21-7-2020 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” | Cẩm Lệ, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Hưng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Đức Hiếu.
Ông Đặng Văn Khánh.
Thư ký phiên toà: Bà Đặng Thị Thảo Vân – Thư ký Toà án nhân dân quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng.
Ngày 21/7/2020, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 44/2020/TLST-DS ngày 27/4/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2020/QĐXXST-DS ngày 26/6/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2020/QĐST-DS ngày 07/7/2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K. Trụ sở: đường T, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ liên hệ: đường L, Phường T, Quận K, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1975 (theo Giấy ủy quyền đề ngày 27/3/2020). Có mặt.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1995. Địa chỉ: đường H, tổ 2, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt không rõ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/3/2020, bản trình bày ngày 18/3/2020, ngày 16/6/2020, ngày 07/6/2020, và ngày 21/7/2020, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 25/7/2017, ông Nguyễn Thanh H có ký Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIENLONGBANK số 20017206000060 (tương ứng với Hợp đồng tín dụng số 390/17/TC/0500-1510) với Ngân hàng TMCP K (sau đây gọi là Ngân hàng) nhằm mở thẻ visa hạn mức tín dụng của Ngân hàng. Mục đích: tiêu dùng. Hạn mức mở thẻ: 20.000.000 đồng. Lãi suất vay: 22%/năm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông H đã thực hiện thanh toán số tiền 20.000.000 đồng thông qua thẻ tín dụng. Từ tháng 8/2019, do ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi theo hợp đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu tòa án buộc ông H trả một lần cho Ngân hàng toàn bộ số nợ 29.003.304 đồng, bao gồm: tiền gốc là 20.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/7/2020 là: 9.497.579 đồng.
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình, đề nghị Tòa án buộc ông H phải thanh toán toàn bộ số nợ 29.003.304 đồng, bao gồm: tiền gốc là 20.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/7/2020 là: 9.497.579 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần, bị đơn ông Nguyễn Thanh H đều vắng mặt không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng đã ban hành Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (2 lần), Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và tống đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Thanh H nhưng ông H đều vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Ông Nguyễn Thanh H không xuất trình bất kỳ tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nên phải chịu hậu quả về việc không đưa ra chứng cứ để chứng minh theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền: Giữa Ngân hàng và bị đơn ông Nguyễn Thanh H có ký kết Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIENLONGBANK số 20017206000060 với Ngân hàng TMCP K nhằm mở thẻ visa hạn mức tín dụng của Ngân hàng. Tranh chấp giữa các bên là tranh chấp hợp đồng dân sự. Theo xác nhận của Công an phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, bị đơn ông Nguyễn Thanh H có địa chỉ thường trú tại: Tổ 02, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng có thẩm quyền giải quyết.
Về nội dung khởi kiện của Ngân hàng:
Ngày 25/7/2017, ông Nguyễn Thanh H có ký Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIENLONGBANK số 20017206000060 (tương ứng với hợp đồng tín dụng số 390/17/TC/0500-1510) với Ngân hàng nhằm mở thẻ visa hạn mức tín dụng của Ngân hàng. Mục đích: tiêu dùng. Hạn mức mở thẻ: 20.000.000 đồng. Lãi suất vay: 22%/năm. Xét thấy, các bên ký kết Hợp đồng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự. Hợp đồng tín dụng các bên đã giao kết có hình thức và nội dung phù hợp với quy định tại Điều 463 BLDS và Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng nên có hiệu lực đối với các bên tham gia giao dịch, đựợc pháp luật công nhận và bảo vệ.
Do ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi theo hợp đồng nên Ngân hàng yêu cầu ông H trả một lần cho Ngân hàng toàn bộ số nợ là 29.003.304 đồng, bao gồm: tiền gốc là 20.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/7/2020 theo lãi suất thỏa thuận là 22%/năm là: 9.497.579 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ông Nguyễn Thanh H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466, Điều 469 Bộ Luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào Điều 91, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với ông Nguyễn Thanh H.
Buộc ông Nguyễn Thanh H phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền là 29.003.304 đồng, bao gồm: tiền gốc là 20.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/7/2020 theo lãi suất thỏa thuận là 22%/năm là: 9.497.579 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Thanh H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết cho đến khi thi hành xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Tổ chức tín dụng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Tổ chức tín dụng cho vay.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Thanh H phải chịu 1.474.878đ (Một triệu bốn trăm bảy mươi bốn ngàn tám trăm bảy mươi tám đồng).
Ngân hàng TMCP K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại số tiền 617.028đ (Sáu trăm mười bảy ngàn không trăm hai mươi tám đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001047 ngày 23/4/2020 của Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ thành phố Đà Nẵng.
3. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 kể từ ngày tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết bản án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tp. Đà Nẵng; - VKSND tp. Đà Nẵng; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Đương sự; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu TA,VP,HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Hữu Hưng |