- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Mộng H - Lê Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2019/HNGĐ-ST Ngày: 19.9.2019 V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Nguyễn Thanh Điền
- Hội"thẩm"nhân"dân:"
1."Ông Huỳnh Văn Gốc
2. Bà Thái Ánh Trinh
-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"quận"Thốt"Nốt"tham"gia"phiên"tòa: Bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên."
- Thư"ký"Tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"tòa:"Bà Nguyễn Thị Nhàn - Cán bộ Tòa án nhân dân"quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Ngày 24 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2019/QĐXX-ST ngày 20 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên"đơn: Chị Lê Mộng H
sinh năm 1981
Trú tại: ấp X, thị trấn Y, huyện Z, An Giang
2. Bị"đơn: Anh Lê Hoàng T
sinh năm 1987
Trú tại: khu vực A, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ.
3."Người"có"quyền,"lợi"ích"được"bảo"vệ:"
Cháu Lê Bảo U
sinh ngày 03.6.2010
(Đang"sống"với"chị"H;"Và"do"chị"H"là"người"giám"hộ).
(Các"đương"sự"vắng"mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*"Tại"đơn"khởi"kiện"về"việc"ly"hôn"đề"ngày"26.6.2019"và"quá"trình"giải"quyết"vụ" kiện,"nguyên"đơn"chị"Lê"Mộng"H"trình"bày:
Do tự nguyện quen biết tìm hiểu và yêu thương nhau nên chị với anh Lê Hoàng T được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2009, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân dân phường B, quận T, thành phố Cần Thơ
1 ngày 31.8.2009. Sau khi cưới, vợ chồng sống chung gia đình bên vợ tại ấp X, thị trấn Y, huyện Z, An Giang đến khi vợ chồng ly thân.
Quá trình chung sống vợ chồng thường hay cải vả, không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, anh Tân ăn chơi lêu lỏng, bỏ mặc vợ con nên từ tháng 02.2016 chị và anh T quyết định sống ly thân từ đó đến nay.
Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Lê Bảo U, sinh ngày 03.6.2010, hiện đang sống với chị; Về tài sản chung và nợ chung: Chị H trình bày không có.
Thời gian ly thân đã lâu, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên chị H yêu cầu ly hôn đối với anh Lê Hoàng T.
- Về" con" chung: Chị yêu cầu được quyền nuôi con chung đến trưởng thành, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Tài"sản"chung"và"nợ"chung: không có.
*"Tại"biên"bản"lấy"lời"khai"ngày"20.8.2019,"người"có"quyền,"lợi"ích"được"bảo"vệ" cháu"Lê"Bảo"U"trình"bày:
Cháu là con của cha là Lê Hoàng T và mẹ là Lê Mộng H. Hiện nay cháu đang sống chung với mẹ tại ấp X, thị trấn Y, huyện Z, An Giang. Nay cha mẹ ly hôn thì cháu yêu cầu được tiếp tục sống với mẹ, không yêu cầu cha cấp dưỡng nuôi con, vì hiện nay mẹ cháu có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng cháu đến trưởng thành.
* Đối với bị đơn anh Lê Hoàng T: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt, niêm yết công khai, hợp lệ các văn bản tố tụng như: Thông báo thụ lý số 272/2019/TB.TLVA-HNGĐ ngày 24.7.2019; Thông báo về việc mở phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số: 125/2019/TB.TA ngày 25.7.2019; số 134/2019/TB.TA ngày 08.8.2019 và Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2019 ngày 20.8.2019, Quyết định hoãn phiên tòa số: 152/2019/QĐST-HNGĐ ngày 03.9.2019 nhưng anh Tân vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không lý do.
Ý"kiến"của"Kiểm"sát"viên:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng là đúng trình tự thủ tục luật định.
- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Lê Mộng H đối với bị đơn anh Lê Hoàng T; Ổn định cho chị H được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Lê Bảo U đến trưởng thành, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
2
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
"Về"quan"hệ"pháp"luật: Chị Lê Mộng H với anh Lê Hoàng T tự nguyện yêu thương, được gia đình hai bên tác hợp và có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận T, thành phố Cần Thơ nên hôn nhân của anh chị được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn nên chị H có đơn khởi kiện. Xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
"Về"thủ"tục"tố"tụng: Nguyên đơn chị Lê Mộng H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Lê Hoàng T đã được Tòa án tống đạt công khai các văn bản tố tụng để triệu tập tham gia phiên tòa nhưng anh T vẫn vắng mặt không lý do. Nên Hội đồng xét xử có căn cứ tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1, 3 điều 228, điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
"Xét"về"quan"hệ"hôn"nhân: Chị H và anh T chung sống từ năm 2009, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Theo chị H thì do tính tình vợ chồng không hòa hợp, hay cải vả, bất đồng quan điểm sống, anh T thường hay chơi bời lêu lỏng mà không quan tâm đến vợ con nên từ tháng 02.2016 vợ chồng quyết định sống ly thân từ đó đến nay.
Quá trình giải quyết vụ kiện, chị H kiên quyết ly hôn; anh T đã được triệu tập hợp lệ để tham gia giải quyết vụ án nhưng vẫn vắng mặt không lý do, không thể hiện mong muốn hàn gắn lại quan hệ vợ chồng; Mặt khác, từ khi ly thân đến nay vợ chồng đã bỏ mặc mà không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Điều này cho thấy, tình trạng vợ chồng giữa chị H với anh T đã thật sự rạn nứt, thực tế hôn nhân đã chấm dứt, đời sống chung không thể tồn tại kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp, có căn cứ pháp luật.
"Về"con"chung: Chị H khai vợ chồng có 01 con chung tên Lê Bảo U, sinh ngày 03.6.2010, hiện đang sống với chị H. Ngoài ra vợ chồng không có con nuôi hay con riêng nào khác. Điều này phù hợp với Giấy khai sinh của cháu U nên có căn cứ xác định cháu U là con chung của chị H và anh T là sự thật.
Theo đó, chị H yêu cầu được nuôi con chung, điều này phù hợp với nguyện vọng của cháu U yêu cầu được tiếp tục sống với mẹ, bởi suốt thời gian qua và hiện nay cháu vẫn liên tục sống cùng mẹ, được sự chăm sóc chu đáo từ chị H và gia đình bên ngoại nên được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại khoản 2 điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Về vấn đề cấp dưỡng: Do chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
3
Về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung là thiêng liêng nên người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung; không ai được quyền cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Ngoài ra, khi người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung thì người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.
"Về"tài"sản"chung"và"nợ"chung: không có.
"Án"phí"hôn"nhân"gia"đình"sơ"thẩm: Nguyên đơn chị Lê Mộng H phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điều 147, điều 220, khoản 1 điều 227, khoản 1, 3 điều 228 và điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 8, khoản 1 điều 9, điều 51, 53, 56, 81, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Mộng H đối với bị đơn anh Lê Hoàng T.
1. Về"hôn"nhân: Chị Lê Mộng H được ly hôn với anh Lê Hoàng T.
2. Về"con"chung: Chị Lê Mộng H được quyền nuôi con chung tên Lê Bảo U, sinh ngày 03.6.2010 đến trưởng thành. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về"tài"sản"chung"và"nợ"chung: Ghi nhận ý kiến của đương sự về việc trình bày không có tài sản chung và nợ chung. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp tài sản chung và nợ chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác.
4."Về"án"phí"hôn"nhân"và"gia"đình"sơ"thẩm: Chị Lê Mộng H phải nộp 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo phiếu thu số AA/2016/004898 ngày 17.7.2019 được chuyển thành án phí. Chị H đã nộp xong.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày Tòa án niêm yết bản án tại địa phương, các đương sự được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
4
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND quận T; - THA quận T; - UBND phường B (nơi đkkh); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thanh Điền 5 |