- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Lê Thị Thủy T và anh Cao Văn T1"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của của nguyên đơn-chị Lê Thị Thủy T đối với bị đơn- anh Cao Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 10-09-2019. V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Ngọc Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Ba.
Bà Lê Thị Ánh Sáng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hửu Quốc, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Trường- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 09 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành xét xử công khai vụ án thụ lý số 309/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 05 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 08 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 91/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22/08/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thủy T; sinh năm: 1990; địa chỉ: 08, tổ 4, ấp 3, xã L, huyện L, tỉnh Đ. “Vắng mặt”
- Bị đơn: Anh Cao Văn T1; sinh năm: 1989; địa chỉ: tổ 4, ấp 4, xã L, huyện L, tỉnh Đ; tạm trú: tổ 19, ấp 2, xã L, huyện L, tỉnh Đ. “Vắng mặt”
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 04 năm 2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn-chị Lê Thị Thủy T trình bày:
Anh chị chung sống với nhau vào năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã Long An, huyện Long Thành. Trong quá trình chung sống thì không có hạnh phúc do anh T1 thường xuyên cờ bạc và không có trách nhiệm với gia đình. Anh chị đã sống ly thân khoảng 5 năm nay. Trong thời gian ly thân, hai bên không có bàn bạc đoàn tụ gia đình. Nay xét thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T1.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Cao Lê Thiên A, sinh ngày 18/01/2014.
Sau khi ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các thủ tục tố tụng nhưng anh Cao Văn T1 không hợp tác, không đến Tòa án giải quyết và cũng vắng nhà khi Tòa án kết hợp với chính quyền địa phương đến làm việc nên không có lời khai.
* Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành:
Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự, việc thu thập chứng cứ thực hiện đúng theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đảm bảo đúng trình tự theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn- chị Lê Thị Thủy T thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn-anh Cao Văn T1 không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn-chị Lê Thị Thủy T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn- chị Lê Thị Thủy T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T.
Qua xác minh tại Công an xã Long An thì bị đơn- anh Cao Văn T1 vẫn đang sinh sống tại địa phương và anh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn-anh T1.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thủy T và anh Cao Văn T1 tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (giấy chứng nhận kết hôn số 107, quyển số 01, ngày 08 tháng 10 năm 2012) nên quan hệ hôn nhân của chị T và anh T1 là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
Căn cứ vào chứng cứ thu thập được thể hiện tại hồ sơ thì trong quá trình chung sống, chị T và anh T1 có mâu thuẫn xảy ra. Nguyên nhân chính là do anh T1 cờ bạc, không quan tâm chăm sóc gia đình nên dẫn đến mâu thuẫn, cãi vã. Anh chị đã sống ly thân khoảng 5 năm nay. Trong thời gian ly thân, hai bên không có bàn bạc đoàn tụ gia đình.
Qua xác minh tại Ủy ban nhân dân xã Long An thì giữa chị T và anh T1 có xảy ra mâu thuẫn nhưng không rõ nguyên nhân do anh chị không trình báo.
Qua làm việc với cha ruột của anh Cao Văn T1 là ông Cao Văn T2 thì xác định anh T1 và chị T không còn chung sống với nhau và cháu Cao Lê Thiên A đang sinh sống cùng với chị T.
Như vậy, giữa chị T và anh T1 đã có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T, xử cho chị T được ly hôn với anh T1 là phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Cao Lê Thiên A, sinh ngày 18/01/2014.
Hiện nay, cháu Thiên A đang được chị T nuôi dưỡng và chị T cũng có điều kiện đảm bảo cho việc nuôi con. Vì vậy, cần giao cháu Thiên A cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng sau khi ly hôn là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
Về án phí: Do yêu cầu ly hôn của chị T được chấp nhận nên chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84, 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của của nguyên đơn-chị Lê Thị Thủy T đối với bị đơn- anh Cao Văn T1.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị Thủy T được ly hôn với anh Cao Văn T1.
- Về con chung: Giao cháu Cao Lê Thiên A, sinh ngày 18/01/2014 cho chị Lê Thị Thủy T trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Lê Thị Thủy T không yêu cầu anh Cao Văn T1 phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
2. Về án phí: chị Lê Thị Thủy T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001477 ngày 09/05/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. (chị T đã nộp đủ án phí)
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Nguyễn Văn Ba – Lê Thị Ánh Sáng * Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Ngọc Nam T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đào Ngọc Nam |