- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích H - Anh Đoàn Văn Kim Th"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xát xử vắng mặt anh Đoàn Văn Kim T
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 63/2019/HNGĐ–ST Ngày: 21/6/2019 V/v tranh chấp: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Phạm Quang Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Tuấn Khanh.
Ông Nguyễn Ngọc Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thái Dương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lanh – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2019 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Bình Đại xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 149/2019/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2019/QĐXXST–HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm: 1980 (Có mặt).
Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn Kim Th, sinh năm: 1977 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp 3, xã M, huyện H, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 18/01/2019 trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án và trong quá trình xét xử Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T chung sống với nhau vào năm 2014 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H, tỉnh Bến Tre.
Trong thời kỳ hôn nhân chị H và anh T chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 10 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi vã. Chị H và anh T sống ly thân chấm dứt mọi quan hệ tình cảm vợ chồng từ tháng 10 năm 2016 cho đến nay.
Chị H thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa. Vì vậy chị H làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị H được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị H khai không có.
Về tài sản chung; Về nợ chung: Chị H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh T nhưng anh T không đến Tòa án để giải quyết yêu cầu xin ly hôn của chị H.
Tại phiên tòa chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Đối với anh Thành, Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ 02 đến phiên tòa xét xử, nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án không đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án:
Yêu cầu khởi kiện của chị H là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58, của Luật hôn nhân và gia đình tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị H khai không có nên không xét đến.
Về tài sản chung; Về nợ chung: Chị H khai không có nên không xét đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Chị Nguyễn Thị Bích H khởi kiện yêu cầu xin được ly hôn với anh Đoàn Văn Kim T. Do đó quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là: “Ly hôn” được quy
Trang 2
định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Theo xác nhận ngày 21/01/2019 của Công an xã M, huyện H. Anh Đoàn Văn Kim T có đăng ký thường trú tại: ấp 3, xã M, huyện H, tỉnh Bến Tre và hiện đang sinh sống tại địa phương. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Đoàn Văn Kim T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến phiên tòa xét xử nhưng anh Đoàn Văn Kim T vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xát xử vắng mặt anh Đoàn Văn Kim T.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh T chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 22/2014 ngày 11/03/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H, tỉnh Bến Tre cấp. Do đó quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Trong thời kỳ hôn nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau, sự việc được gia đình hai bên hòa giải khuyên ngăn nhưng chị H và anh T vẫn sống ly thân từ tháng 10 năm 2016 cho đến nay vẫn không hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tổ chức hòa giải để tạo điều kiện cho chị H và anh T hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng những lần hòa giải anh T đều vắng mặt không có lý do. Điều đó chứng tỏ anh T đã không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân này và mâu thuẩn hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Từ những nhận định nêu trên, căn cứ vào Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh T.
Về con chung: Chị H khai, chị H và anh T không có con chung nên ghi nhận.
Về tài sản chung; nợ chung: Chị H khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận. Nếu sau này anh T có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì khởi kiện vụ án khác.
Đối với lời phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có cơ sở, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Buộc chị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Trang 3
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích H đối với anh Đoàn Văn Kim T. Chị Nguyễn Thị Bích H được ly hôn với anh Đoàn Văn Kim T.
[2] Về con chung: Chị H và anh T không có con chung nên ghi nhận.
[3] Về tài sản chung; nợ chung: Chị H khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận. Nếu sau này anh T có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì khởi kiện vụ án khác.
[4] Về án phí sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Buộc chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Bích H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001388 ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Chị Nguyễn Thị Bích H đã nộp đủ án phí.
[5] Về quyền kháng cáo:
Chị Nguyễn Thị Bích Hcó mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đoàn Văn Kim T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân tỉnh Bến Tre giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn Bình Đại; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THAD huyện Bình Đại; - TAND tỉnh Bến Tre(P.KTNV & THA); - Lưu hồ sơ vụ án. Trang 4 Trang 5 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Quang Hải |