vanban.org

Bản án 63/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Lê Quốc B về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn ông Nguyễn Ngọc L.

1. Buộc ông Nguyễn Ngọc L phải trả cho ông Lê Quốc B số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm tri u đồng). Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Le Quóc B - Nguyên Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Lê Quốc B về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn ông Nguyễn Ngọc L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:63/2019/DS-ST
Ngày: 27-8-2019
V/v: Tranh chấp hợp đồng dân sự
về vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Minh Lý

2. Bà Nguyễn Thị Nữ

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Thoa – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Vào ngày 27 tháng 8 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 198/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019 về vi c: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2019/QĐXXST – DS ngày 17 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quốc B, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huy n D, tỉnh Bình Dương, vắng mặt có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 135, đường H, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n ngày 03/4/2019 nguyên đơn ông Lê Quốc B trình bày: Xuất phát từ mối quan h quen biết nên ngày 08/10/2018 ông Nguyễn Ngọc L có hỏi ông B vay số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm tri u đồng) để làm ăn, ông L hẹn đến ngày 08/12/2018 sẽ hoàn trả. Tuy nhiên, đến nay thời gian trả đã qua nhưng ông L hẹn lần lượt mà không có thi n chí trả. Nay ông B khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Ngọc L phải trả số tiền 200.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn ông Nguyễn Ngọc L đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vắng mặt trong tất cả buổi hòa giải, xét xử của Tòa án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Căn cứ vào tài li u chứng cứ có tại hồ sơ Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt ông L theo quy định. Đối với nguyên đơn, ngày 10/7/2019 ông B có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt nguyên đơn.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi thụ lý vụ án đến trước phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã thực hi n đúng nhi m vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn đã thực hi n đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hi n đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Về phần thủ tục Kiểm sát viên không có kiến nghị khắc phục gì thêm.

Về vi c giải quyết vụ án: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: Ngày 08/10/2018 ông Nguyễn Ngọc L đã viết giấy mượn tiền để vay của ông Lê Quốc B số tiền 200.000.000 đồng, thỏa thuận đến ngày 08/12/2018 ông L sẽ trả, đến hạn thanh toán nhưng bị đơn không thanh toán. Ông B khởi ki n yêu cầu ông L thanh toán số tiền đã vay. Như vậy, quan h pháp luật là Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Ngọc L vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. Ngày 10/7/2019 nguyên đơn ông Lê Quốc B có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Về nội dung tranh chấp: Theo giấy mượn tiền ngày 08/10/2018 do ông Lê Quốc B cung cấp thể hi n ông L có vay của ông B số tiền 200.000.000 đồng, không thỏa thuận về lãi suất chỉ hẹn thời gian thanh toán, đến hạn thanh toán nhưng ông L không thanh toán. Ngày 03/4/2019 nguyên đơn có đơn khởi ki n, bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng khác nhưng bị đơn không có văn bản phản đối yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Nguyên đơn cam kết chữ ký và chữ viết tên Nguyễn Ngọc L trong giấy mượn tiền ngày 08/10/2018 là của ông Nguyễn Ngọc L. Do đó, có căn cứ cho rằng ngày 08/10/2018 ông Nguyễn Ngọc L có vay của ông Lê Quốc B số tiền 200.000.000 đồng nhưng đến hạn thanh toán ông L chưa thanh toán. Vì vậy, ông B khởi ki n yêu cầu ông L thanh toán số tiền đã vay 200.000.000 đồng là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận. Đối với phần lãi suất: nguyên đơn không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Lê Quốc B đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc L.

Từ những nhận định trên, xét thấy ý kiến phát biểu quan điểm giải quyết vụ án của đại di n Vi n kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận là 200.000.000 đồng nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí đối với số tiền nguyên đơn được Tòa án chấp nhận tương đương mức án phí là 10.000.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 267 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 463, khoản 4 Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ông Lê Quốc B về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bị đơn ông Nguyễn Ngọc L.

1.1. Buộc ông Nguyễn Ngọc L phải trả cho ông Lê Quốc B số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm tri u đồng).

Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Ông Nguyễn Ngọc L phải nộp số tiền 10.000.000 (mười tri u đồng).

2.2. Hoàn trả cho ông Lê Quốc B số tiền 5.000.000 đồng (năm tri u đồng) tạm ứng án phí còn lại theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0033945 ngày 16/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp l .

Cỡ chữ