vanban.org

Bản án 63/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu của chị Đoàn Thị Kịm Giàu xin ly hôn anh Chế Văn Sang.

[2]. Về quan hệ con chung: Anh Chế Văn S được nuôi con chung tên Chế Như Y - sinh ngày 17/9/2013, chị G không ph i cấp dư ng nuôi con. Anh Chế Văn S cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được c n trở chị G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con. Vì lợi ch của con, theo yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu của chị Đoàn Thị Kịm Giàu xin ly hôn anh Chế Văn Sang.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 63 /2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 02-5-2018
V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly.

2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch

i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lộc - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 670/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2017/QĐXX-ST ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Kim G – sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp Q2, xã K, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (Có mặt).

2. Bị đơn: Anh Chế Văn S – sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp H2, xã K, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Đoàn Thị Kim G trình bày: Chị và anh Chế Văn S cưới nhau vào năm 2013, hôn nhân là do quen iết tìm hiểu trước, và có đăng kY kết hôn theo qui định của pháp lu t tại Ủy an nhân dân x K. Vợ chồng chung sống đến khi sinh con được 08 tháng thì không còn chung sống cho đến nay. Nguyên nhân anh S không lo làm ăn, chỉ lo nh u nên vợ chồng thường hay c i nhau. Nh n thấy tình c m không còn yêu cầu được ly hôn với anh Chế Văn ang.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Chế Như Y - sinh ngày 17/9/2013 (hiện cháu Y đang sống cùng với anh ang). Sau khi ly hôn chị G đồng Y để anh S tiếp tục nuôi, không cấp dư ng nuôi con.

Về quan hệ tài s n chung: Không có.

Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Chế Văn S đ được Tòa án triệu t p hợp lệ nhiều lần, nhưng anh S không đến, không gửi ý kiến ằng văn n, nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát iểu ý kiến, việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp lu t. Đối với anh S được Tòa án triệu t p hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh S chấp hành pháp lu t tố tụng chưa nghiêm. Về gi i quyết vụ án, hôn nhân giữa chị Giàu và anh S là hợp pháp vì có đăng ký kết hôn. Vợ chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống đ lâu, nên vợ chồng không thể hàn gắn, anh S đang nuôi con, đồng Y để anh S tiếp tục nuôi con chung là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

.Về thủ tục tố tụng: Chị Đoàn Thị Kim G khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Chế Văn ang, anh có nới cư trú tại ấp H2, xã K, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý gi i quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

.Về nội dung

.Về quan h hôn nhân: Chị Đoàn Thị Kim G và anh Chế Văn S chung sống với nhau vào năm 2013 có đăng ký kết hôn theo quy định. Xét tình trạng hôn nhân của anh, chị thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn kéo dài và không chung sống với nhau từ tháng 4 năm 2015 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương c ng nh n thấy vợ chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đ ch hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ngh nên chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị Giàu.

.Về quan h con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Chế Như Y - sinh ngày 17/9/2013 đang sống với anh Sang, chị G đồng Y để anh S tiếp tục nuôi con chung, không cấp dư ng nuôi con. Xét thấy, con chung hiện anh S nuôi dư ng cuộc sống đ n định. Vì v y, ngh nên tiếp tục giao con chung cho anh S nuôi dư ng, chị G không ph i cấp dư ng nuôi con .

Anh Chế Văn S cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được c n trở chị G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con. Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.

.Về tài sản: Không có.

.Về nợ chung: Ghi nh n chị Đoàn Thị Kim G và anh Chế Văn S xác định không có nợ chung, nhưng sau khi n án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên ph i liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Kim G ph i chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Lu t Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273, điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu của chị Đoàn Thị Kịm Giàu xin ly hôn anh Chế Văn Sang.

[2]. Về quan hệ con chung: Anh Chế Văn S được nuôi con chung tên Chế Như Y - sinh ngày 17/9/2013, chị G không ph i cấp dư ng nuôi con.

Anh Chế Văn S cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được c n trở chị G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con. Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.

[2.3].Về tài sản: Không có.

[2.4].Về nợ chung: Ghi nh n chị Đoàn Thị Kim G xác định không có nợ chung, nhưng sau khi n án ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên ph i liên đới

[5]. Về án ph hôn nhân sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Kim G ph i chịu 300.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án ph đ nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0018961 ngày 11/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

Báo cho các ên đương sự iết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh S có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được t nh từ ngày n án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ