vanban.org

Bản án 63/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 17/05/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/05/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đơn ông Thân V C: Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩ số 58/2017/DS-ST ngày 15 tháng 12 nă 2017 của Tòa án nhân dân huyện B L về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn à Trần T T với ị đơn ông Thân V C. Xử:

Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Trần T T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ị đơn ông Thân V C. Buộc ông Thân V C trả cho à Trần T T số tiền 200.000.000đ (Hai tră triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đơn ông Thân V C: Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩ số 58/2017/DS-ST ngày 15 tháng 12 nă 2017 của Tòa án nhân dân huyện B L về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn à Trần T T với ị đơn ông Thân V C. Xử:
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 63/2018/DS-PT
Ngày 17-5-2018
V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Mừng

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Châu Thạch

Bà Vũ Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tỏ - Thư T a án nhân dân t nh Lâ Đồng.

- i di n i n i m t nh n d n t nh m ồng tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Thế Trọng - Kiể sát viên.

Ngày 17 tháng 5 nă 2018 tại trụ s T a án nhân dân t nh Lâ Đồng xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số: 23/2018/TLDS-PT ngày 01 tháng 3 nă 2018 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

Do ản án dân sự sơ thẩ số 58/2017/DS-ST ngày 15 tháng 12 nă 2017 của Tòa án nhân dân huyện B L ị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số: 68/2018/QĐ-PT ngày 20 tháng 3 nă 2018; Quyết định hoãn phiên t a số 40/2018/QĐ-PT ngày 09/4/2018; Thông áo

lại phiên t a số 293/TB-TA ngày 04/5/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần T T, sinh năm 1962 Cư trú tại: Thôn 6, xã L Q, huyện B L, t nh Lâ Đồng.

- Bị đơn: Ông Thân V C, sinh năm 1970 Cư trú tại: Thôn 1, xã L Q, huyện B L, t nh Lâ Đồng.

Do có kháng cáo của bị đơn ông Thân V C.

(Ông C có mặt, bà T có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm,

Theo đơn khởi kiện 31/7/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, bà Trần T T trình bày:

Bà và ông Thân V C là hàng xó của nhau nên à đã cho ông C vay tiền nhiều lần, ắt đầu cho vay từ nă 2016, trong các lần vay số tiền 10.000.000đ đến 20.000.000đ thì ông C đã trả xong. Tuy nhiên, đối với những lần vay sau thì ông C chưa trả cụ thể như sau: Ngày 01/9/2017 vay 60.000.000đ, ngày 17/10/2016 vay 40.000.000đ, ngày 25/3/2017 vay 70.000.000đ, ngày 04/4/2017 vay 100.000.000đ; tổng cộng là 270.000.000đ. Khi vay hai ên thỏa thuận lãi suất là 5.000đ/1.000.000đ/01ngày. Vào ngày 02/5/2017 ông C trả được 20.000.000đ và ngày 15/5/2017 ông C trả được 50.000.000đ, tổng cộng ông C đã trả cho à được 70.000.000đ tiền gốc, c n tiền lãi thì chưa trả. Hiện nay, ông C c n nợ 200.000.000đ tiền gốc và lãi. Nhưng à ch yêu cầu ông C trả cho à 200.000.000đ tiền gốc, hông yêu cầu tính lãi.

Khi cho vay tiền, ông C đã thế chấp cho à 01 hộ chiếu số xxxxxxxx đứng tên Thân V C có giá trị đến ngày 21/8/2024 và 01 CMND số xxxxxxxxx cấp ngày 05/02/1999 đứng tên ông Thân V C. Khi thế chấp hông lập giấy tờ gì với nhau, à đồng trả lại sau hi ông C trả hết nợ cho à.

Trong quá trình giải quyết vụ án ông Thân V C trình bày:

Ông và bà T là chỗ quen iết như chị e nên ông đã vay tiền của bà T nhiều lần, ắt đầu vay từ nă 2013, trong đó có lần vay từ 10.000.000đ đến 30.000.000đ, lãi suất ằng 5.000đ/1.000.000đ/01 ngày. Đến ngày 15/3/2017, hai ên chốt nợ thì ông c n nợ cả gốc và lãi là 130.000.000đ, cũng trong ngày này ông trả được 30.000.000đ tiền gốc và 6.500.000đ tiền lãi tính từ ngày 05/3/2017 đến ngày 15/3/2017. Ngày 05/4/2017, ông trả thê 20.000.000đ tiền gốc và 5.000.000đ tiền lãi tính từ ngày 15/3/2017 đến ngày 05/4/2017. Ngày 04/5/2017 ông trả 50.000.000đ tiền gốc và 6.000.000đ tiền lãi, c n nợ lại 6.000.000đ tiền lãi tính từ ngày 05/4/2017 đến ngày 04/5/2017. Ông C cho rằng toàn ộ lời trình ày của bà T như trên là hông đúng, cụ thể: Số lần vay vào ngày 01/9/2016, ngày 17/10/2016 ông đã trả xong. C n ngày 25/3/2017 ông chưa trả và sau đó có vay thê ấy lần nữa hông nhớ. Tổng cộng là 100.000.000đ nên ông đã ghi vào sổ nợ của bà T vào ngày 04/4/2017 là 100.000.000đ và ông đã trả được 70.000.000đ tiền gốc như đã trình ày trên.

Tính từ ngày 04/5/2017 cho đến nay ông ch c n nợ lại bà T 30.000.000đ tiền gốc, tiền lãi tính từ ngày 05/4/2017 đến 04/5/2017 là 6.000.000đ và lãi trên nợ gốc 30.000.000đ từ ngày 05/4/2017 cho đến nay, ông đồng trả số nợ trên nhưng xin cấn trừ vào số nợ 110.000.000đ à ông Trần D là con trai của bà T đã vay của ông.

Khi vay tiền, ông đã thế chấp cho bà T 01 hộ chiếu, 01 chứng inh nhân dân như bà T nêu trên.

T a án đã h a giải nhưng hông thành.

Tại ản án sơ thẩ số 58/2017/DS-ST ngày 15 tháng 12 nă 2017 của Toà án nhân dân huyện B L đã xử :

Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Trần T T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với ị đơn ông Thân V C.

- Buộc ông Thân V C trả cho à Trần T T số tiền 200.000.000đ (Hai tră triệu đồng).

- Buộc à Trần T T trả cho ông Thân V C 01 hộ chiếu ản gốc số B9469058 đứng tên Thân V C có giá trị đến ngày 21/8/2024 và 01 CMND ản gốc số 250521696 cấp ngày 05/02/1999 đứng tên ông Thân V C.

Ngoài ra, Bản án c n tuyên về án phí, quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự.

Ngày 09/01/2018 ị đơn ông Thân V C kháng cáo một phần bản án sơ thẩ về việc ch đồng ý trả cho nguyên đơn bà Trần T T số tiền 30.000.000đ.

Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng ặt và nêu ý kiến hông đồng với háng cáo của ị đơn, đề nghị cấp phúc thẩ giữ nguyên ản án sơ thẩ .

Đại diện Viện iể sát nhân dân t nh Lâ Đồng nêu iến về việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại giai đoạn phúc thẩ cũng như tại phiên t a hô nay, Hội đồng xét xử phúc thẩ đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, nêu quan điể đề nghị: Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đơn ông Thân V C. Căn cứ hoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự giữ nguyên ản án sơ thẩ .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩ tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận; Ý iến của đại diện Viện iể sát; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn à Trần T T h i iện yêu cầu ị đơn ông Thân V C trả số tiền vay 200.000.000đ, hông yêu cầu trả lãi. Về phía ị đơn ch thừa nhận c n nợ số tiền 30.000.000đ nên các ên phát sinh tranh chấp. Cấp sơ thẩ xác định quan hệ tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” là đúng quy định của pháp luật.

[2] Xét háng cáo của ị đơn ông C, đối chiếu với tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và lời hai của các đương sự thể hiện:

Theo chứng cứ do nguyên đơn xuất trình là a tờ “giấy mượn tiền”(BL 26, 27,28) thì ngày 01/9/2016 bà T cho ông C vay 60.000.000đ, ngày 17/10/2016 bà T cho ông C vay 40.000.000đ và ngày 04/4/2017 bà T cho ông C vay 100.000.000đ, tổng cộng là 200.000.000đ. Về phía ị đơn thừa nhận có viết và vào giấy ượn tiền do nguyên đơn xuất trình, nhưng cho rằng số tiền vay ngày 01/9/2016 và ngày 17/10/2016 đã trả xong. C n ột số hoản vay hác ông hông nhớ nhưng tổng cộng ch là 100.000.000đ, vào ngày 04/4/2017 ông đã trả được 70.000.000đ (ông có ghi vào sổ nợ của bà T) nên số tiền gốc c n nợ lại của bà T ch là 30.000.000đ. Tuy nhiên tại cấp sơ thẩ cũng như tại phiên tòa hôm nay ông C lại hông đưa ra được tài liệu, chứng cứ để chứng inh, trong hi đó bà T hông thừa nhận. Do nguyên đơn h i iện yêu cầu ị đơn ông C trả số tiền nợ gốc và hông yêu cầu tính lãi nên cấp sơ thẩ xác định phía ị đơn ông C c n nợ của nguyên đơn số tiền 200.000.000đ là có căn cứ.

Việc ông Thân V C trình bày có cho anh Trần D là con ruột của bà T vay số tiền 110.000.00đ và yêu cầu cấn trừ vào số tiền ông nợ của bà T. Quá trình giải quyết vụ án, cấp sơ thẩ xác định đây là ột quan hệ dân sự hác, hông có liên quan đến quyền và nghĩa vụ đối với vụ án này nên hông giải quyết là đúng pháp luật.

Từ những phân tích trên, không có cơ s chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đơn ông Thân V C, giữ nguyên ản án sơ thẩ .

[3] Về án phí: Do yêu cầu háng cáo không được chấp nhận nên ông C phải chịu án phí dân sự phúc thẩ theo qui định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí T a án.

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đơn ông Thân V C: Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩ số 58/2017/DS-ST ngày 15 tháng 12 nă 2017 của Tòa án nhân dân huyện B L về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn à Trần T T với ị đơn ông Thân V C. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Trần T T về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ị đơn ông Thân V C.

- Buộc ông Thân V C trả cho à Trần T T số tiền 200.000.000đ (Hai tră triệu đồng).

- Buộc à Trần T T trả cho ông Thân V C 01 hộ chiếu ản gốc số B9469058 đứng tên Thân V C có giá trị đến ngày 21/8/2024 và 01 CMND ản gốc số 250521696 cấp ngày 05/02/1999 đứng tên ông Thân V C.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi theo quy định Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí:

Buộc ông Thân V C phải chịu 10.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩ và 300.000đ án phí dân sự phúc thẩ tổng cộng là 10.300.000đ, được trừ vào số tiền 300.000đ ông C đã nộp tạ ứng án phí phúc thẩ theo iên lai thu số 0005069 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B L. Bị đơn ông Thân V C còn phải chịu 10.000.000đ ( ười triệu đồng) tiền án phí.

Hoàn trả lại cho bà Trần T T số tiền tạ ứng án phí 5.000.000đ (nă triệu đồng) theo iên lai thu số AA/2015/0004899 ngày 16/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B L.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ