vanban.org

Bản án 629/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1984 Nơi thường trú: C, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: N, phường T, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1987 Nơi thường trú: C, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Chí H - Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trương Lê Diễm Thúy Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Tiến Bình 2. Bà Nguyễn Minh Hiền Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 392/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1984 Nơi thường trú: C, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: N, phường T, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1987 Nơi thường trú: C, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí H và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Viết Đăng K, sinh ngày 06/9/2013 và Nguyễn Lê Tuấn K1, sinh ngày 22/11/2022 cho bà Lê Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do ông Nguyễn Chí H và bà Lê Thị L tự thỏa thuận. Khi có ý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3 Về tài sản chung: Ông Nguyễn Chí H và bà Lê Thị L không có tài sản chung. 2.4 Về nợ chung: Ông Nguyễn Chí H và bà Lê Thị L không có nợ chung. 2.5 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Chí H tự nguyện chịu toàn bộ và được cấn trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001800 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

TM HỘI ĐỒNG T

SƠ TH M

Cỡ chữ