- Tranh chấp gì? "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1- Căn cứ khoản 1 Điều 173; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Khắc Hưng
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Hương
2/ Bà Phan Thị Mai Hương
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Quân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Quốc Đ - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án Nhân dân thành phố Thủ Đức, xét xử sơ thẩm trực tuyến công khai vụ án hình sự thụ lý số 34/2024/TLST-HS ngày 22/01/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 209/QĐXXST-HS ngày 16/02/2024 đối với bị cáo:
Thái Anh V; sinh năm 1996; CCCD: 052086005486; Nơi sinh: B: xóm T, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định; Nghề nghiệp: không; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Thái Ứng L và bà Phạm Thị B; Tiền án, tiền sự: không; Nhân thân: Ngày 10/9/2020, bị Tòa án nhân dân quận Thủ Đức xử 06 tháng tù về tội:“Trộm cắp tài sản”, đã chấp hành xong hình phạt ngày 27/11/2020 và đã đóng án phí; Tạm giam, tạm giữ từ ngày 27/9/2023. Có mặt.
Người bào chữa cho bị cáo có luật sư Nguyễn Văn T – Đoàn luật sư Thành phố H (vắng mặt).
Người bị hại:
- Anh Nguyễn Minh T1, sinh năm 1987
Địa chỉ: B B, khu B, căn LK8-26, đường D, khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ kiên quan:
- Ông Nguyễn Hữu B1, sinh năm 1988
Địa chỉ: A P, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do không có tiền tiêu xài, nên khoảng 02 giờ 00 phút ngày 13/9/2023, V từ nhà bạn đi bộ vào khu B, phường B, thành phố T tìm tài sản sơ hở để trộm cắp. Khi đi bộ ở trong khu B, V thấy nhiều căn nhà chưa xây xong bỏ trống, không có người trông coi và phát hiện nhà của anh Nguyễn Minh T1, địa chỉ: B B, khu B, căn LK8-26, đường D, khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh không đóng cửa sổ phía sau nên Vũ chờ cơ hội đột nhập vào nhà để lấy trộm tài sản. Khoảng 02 giờ 30 phút, ngày 13/09/2023 V đi bộ vào bên trong căn nhà trống (kế bên cạnh nhà anh T1) đi ra sau nhà leo qua bờ tường ngăn cách khoảng lưu thông giữa hai căn nhà, đột nhập vào bên trong nhà anh T1, qua đường cửa sổ phía sau nhà anh T1. Sau đó, V đi xuống tầng hầm căn nhà rồi vào phòng làm việc tìm tài sản lấy trộm 01 laptop (máy tính xách tay) hiệu A1 Pro 2018, màu bạc đang để trên bàn làm việc rồi tẩu thoát ra ngoài. Khoảng 16 giờ 00 phút cùng ngày, V đi xe bus đến Cửa hàng sửa chữa laptop H, địa chỉ: B đường T, phường T, quận T, TP . do anh Võ C là chủ sở hữu bán laptop hiệu Apple Macbook Pro 2018. Tại đây, anh C không mua và giới thiệu cho bạn tên Nguyễn Hữu B1 mua. Sau khi kiểm tra thấy latop bị lỗi ổ cứng nên B1 thỏa thuận mua với giá 6.000.000 đồng và V đồng ý, sau đó, B1 chuyển khoản 6.000.000 đồng cho V, V đã dùng tiêu sài cá nhân hết. Đến khoảng 02 giờ 26 phút ngày 19/9/2023, V tiếp tục đột nhập vào nhà anh T1 theo hướng cũ rồi đi vào phòng khách phát hiện trên ghế có 01 ba lô bên trong có đựng 01 laptop hiệu Apple Macbook Pro 2019, màu xám tro; 01 tai nghe Airpod 3. Vũ bỏ lại balo bên hông nhà anh T1 rồi lấy trộm 01 lapto hiệu Apple Macbook pro 2019, màu bạc và 01 tai nghe Airpod 3. Sau đó, V đem laptop hiệu A1 Pro 2021, màu bạc về nơi ở cất giấu tại căn nhà hoang cạnh trường mầm non T2 nằm trên đường B, chờ bán lấy tiền tiêu xài. Sau khi phát hiện bị mất trộm tài sản, anh T1 đến Công an phường B, thành phố T trình báo.
Qua trích xuất dữ liệu camera và truy xét, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T phối hợp đưa V về trụ sở làm việc. Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố T, Thái Anh V1 đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm như trên.
Bản kết luận định giá tài sản số 412-KV1/KLĐG-HĐĐGTS ngày 15/12/2023 của Hội đồng định giá tái sản trong Tố tụng hình sự, thành phố T, kết luận:
+ 01 Laptop hiệu Apple Macbook Pro 2018, 13 inch, màu bạc, core i5, Ram 8GB, dung lượng 256GB giá trị: 12.467.000 đồng.
+ 01 Laptop hiệu Apple Macbook Pro 2019, 13.3 inch, màu xám tro, core i5, Ram 8GB, dung lượng 256GB giá trị: 13.667.000 đồng.
+ 01 cặp tai nghe không dây hiệu Airpod 3, màu trắng, kích thước 1.2 x0.7x0.8 inch giá trị 2.367.000 đồng.
Tổng giá trị tài sản bị chiếm đoạt là 28.500.000 đồng.
Vật chứng vụ án:
- 01 laptop 13 inch hiệu Apple macbook pro 2018, màu bạc core i5; 01 laptop 13.3 inch hiệu Apple macbook 2019, màu xám tro, core i5; 01 tai nghe không dây màu trắng hiệu Airpod3; 01 ba lô hiệu “The Herschel” màu nâu đen. Chủ sở hữu là anh Nguyễn Minh T1, Cơ quan điều tra đã trả lại cho chủ sở hữu.
- 01 máy tính Imac Model A2115, Serial: C02CR3W8JVN3N thu giữ của Thái Anh V1. Qua xác minh, đây là tài sản của V1 đã bán cho anh Nguyễn Hữu B1.
- 01 điện thoại di động hiệu Apple Iphone 6S thu giữ của Thái Anh V1.
- 01 USB lưu dữ liệu camera hình ảnh bị cáo thực hiện hành vi phạm tội.
- 01 áo thun màu đen ngắn tay, 01 quần short màu đen thu giữ của bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự:
- Anh Nguyễn Minh T1 đã nhận lại tài sản bị mất trộm không có yêu cầu bồi thường nào khác
- Anh Nguyễn Hữu B1 có yêu cầu nhận lại 01 máy tính Imac Model A2115, Serial: C02CR3W8JVN3N do đây là tài sản mua hợp pháp từ V1. Ngoài ra, không có yêu cầu V1 bồi thường số tiền đã thanh toán 6.000.000 đồng.
Tại bản Cáo trạng số 48/CT – VKS ngày 15/01/2024, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức đã truy tố bị cáo về tội: “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo về tội: “Trộm cắp tài sản” đồng thời đề nghị: Áp dụng khoản 1 Điều 173; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015, đã được sửa đổi bổ sung năm 2017, xử phạt bị cáo từ 01 năm tù đến 01 năm 06 tháng tù. Đề nghị tịch thu tiêu hủy vật chứng không còn giá trị sử dụng; Trả lại cho bị cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tài sản là điện thoại và máy tính không có liên quan đến hành vi phạm tội. Buộc bị cáo nộp lại số tiền 6.000.000 đồng thu lợi từ bán tài sản do phạm tội mà có, đề nghị xử lý án phí theo quy định.
Bị cáo không tranh luận, thừa nhận hành vi phạm tội như nội dung cáo trạng. Lời sau cùng bị cáo xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, các hành vi và quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Người bị hại vắng mặt; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đề nghị xét xử vắng mặt; Người bào chữa vắng mặt nhưng bị cáo từ chối luật sư và đồng ý xử vắng mặt người bào chữa. Do vậy, Hội đồng xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng này.
Về nội dung: Do không có tiền tiêu xài, khoảng 02 giờ 00 phút sáng ngày 13/9/2023, Thái A V1 có hành vi lẻn vào căn nhà của anh Nguyễn Minh T1 số 02 B, khu biệt thự Mystery, căn LK8-26, đường D, khu phố C, phường B, thành phố T, chiếm đoạt 01 Laptop hiệu Apple Macbook Pro 2018, 13 inch, màu bạc, core i5, Ram 8GB, dung lượng 256GB giá trị 12.467.000 đồng rồi đem bán cho Nguyễn Hữu B1 lấy số tiền 6.000.000 đồng.
Đến khoảng 02 giờ 30 phút sáng ngày 19/9/2023, bị cáo lại tiếp tục lẻn vào nhà anh T1 trộm 01 Laptop hiệu Apple Macbook Pro 2019, 13.3 inch, màu xám tro, core i5, Ram 8GB, dung lượng 256GB giá trị 13.667.000 đồng; 01 cặp tai nghe không dây hiệu Airpod 3, màu trắng, kích thước 1.2 x0.7x0.8 inch giá trị 2.367.000 đồng nhưng chưa kịp tiêu thụ thì bị phát hiện bắt giữ. Tổng giá trị tài sản bị chiếm đoạt là 28.500.000 đồng nên đã phạm vào tội: “Trộm cắp tài sản” được quy định tại khoản 1 Điều 173luật hình sự.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp xâm phạm đến khách thể là quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ nên cần xử phạt bị cáo một hình phạt nghiêm mới đủ tác dụng giáo dục và phòng ngừa.
Đối với Võ C và Nguyễn Hữu B1, C và B1 không biết tài sản mua từ V1 là tài sản do phạm tội mà có nên không có căn cứ xử lý hình sự.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
- Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo có 02 lần thực hiện hành vi phạm tội nên thuộc trường hợp tăng nặng: “Phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, nên cần giảm cho bị cáo một phần hình phạt mà lẽ ra bị cáo phải chịu.
Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự:
- Tịch thu, tiêu hủy đối với vật chứng không còn giá trị sử dụng là 01 áo thun màu đen ngắn tay, 01 quần short màu đen;
- Trả lại cho bị cáo 01 điện thoại di động hiệu Apple Iphone 6S không liên quan đến hành vi phạm tội;
- Trả lại cho ông Nguyễn Hữu B1 01 máy tính Imac Model A2115, Serial: C02CR3W8JVN3N là tài sản anh B1 đã thanh toán và không liên quan đến hành vi phạm tội;
- Đối với số tiền 6.000.000 đồng bị cáo thu lợi từ bán tài sản cho phạm tội mà có nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu đòi lại nên cần buộc bị cáo nộp lại sung vào ngân sách Nhà nước;
- Lưu kèm theo hồ sơ vụ án 01 USB lưu dữ liệu camera hình ảnh bị cáo thực hiện hành vi phạm tội;
- Bị hại đã được nhận lại tài sản không có yêu cầu gì nên được ghi nhận.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
1- Căn cứ khoản 1 Điều 173; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Tuyên bố bị cáo Thái Anh V1 phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
- Xử phạt bị cáo Thái Anh V1: 02 (hai) năm tù.
Thời hạn tù tính từ ngày 27/9/2023.
2- Áp dụng khoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Tịch thu, tiêu hủy 01 áo thun màu đen ngắn tay, 01 quần short màu đen;
- Trả lại cho bị cáo 01 điện thoại di động hiệu Apple Iphone 6S; Trả lại cho ông Nguyễn Hữu B1 01 máy tính Imac Model A2115, Serial: C02CR3W8JVN3N;
- Buộc bị cáo nộp lại số tiền 6.000.000 đồng;
- Lưu kèm theo hồ sơ vụ án 01 USB lưu dữ liệu camera hình ảnh bị cáo thực hiện hành vi phạm tội;
(Theo phiếu nhập kho số NK24/140C ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
3- Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4- Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án bị cáo có quyền kháng cáo bản án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP . HCM; TOÀ - Sở Tư pháp TP . HCM; - VKSND TP . Hồ Chí Minh; - VKSND TP . Thủ Đức; - Cơ quan CSĐT Công an TP . Thủ Đức; - Nhà tạm giữ Công an TP . Thủ Đức; - Cơ quan THA.HS Công an TP . Thủ Đức; - Chi cục THA.DS thành phố Thủ Đức; - Người tham gia tố tụng; - Lưu: Hồ sơ, VT. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG X T X CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ | TM HỘI ĐỒNG X T X TH M TH M PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN Đinh Khắc Hưng TH M PHÁN |