- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 62/2026/HNGĐ-ST Ngày: 30-01-2026. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly;
2. ng Đặng V n Tâm.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- An Giang tham gia phiên tòa: ông Lê Trần Long – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 n m 2026, t i trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 336/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 n m 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 455/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 n m 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 n m 2026 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: bà Lê Thị H, sinh n m 1992, c trú: tổ 9, ấp BH, xã BM, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt);
2. Bị đơn: ông Nguyễn Hiếu N, sinh n m 1985, c trú: số nhà 438, ấp LA, xã LK, tỉnh An Giang (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện v các i khai nguyên đơn Lê Thị H tr nh y:
Bà và ông Nguyễn Hiếu N tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân vào n m 2019, có đ ng kí kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã LK, tỉnh An Giang vào ngày 28/4/2020. Vợ chồng trong thời gian chung sống th ờng xuyên cãi nhau do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, vợ chồng th ờng xuyên cự cãi và đánh nhau nên đã sống ly thân từ tháng 5/2025 đến nay; Về con chung: có 01 con chunng tên Nguyễn Thành H, sinh ngày 07/4/2020. Hiện cháu H đang sống cùng bà. Khi ly hôn, bà H yêu cầu đ ợc tiếp tục ch m sóc, nuôi d ỡng con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Hiếu N tr nh y:
ng và bà Lê Thị H tự tìm hiểu tiến tới hôn nhân vào n m 2019, có đ ng kí kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã LK, tỉnh An Giang vào ngày 28/4/2020. Vợ chồng chung sống h nh phúc đến tháng 5/2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bà H không quan tâm đến chồng, vợ đi đâu làm gì cũng không nói cho ông biết nên vợ chồng cãi nhau và đã sống ly thân từ đó đến nay. Nay bà H yêu cầu ly hôn thì ông không đồng ý, do ông còn th ng vợ con.Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Thành H, sinh ngày 07/4/2020 hiện đang sống cùng vợ. Tr ờng hợp vộ chồng ly hôn, ông yêu cầu đ ợc ch m sóc, nuôi d ỡng cháu Nguyễn Thành H, không yêu cầu bà H cấp d ỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp uật trong th i gian chuẩn ị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp uật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, thủ tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
* Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th ký phiên tòa và của nguyên đ n, bị đ n trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ng ời tham gia tố tụng:
Nguyên đ n đã thực hiện đúng quy định t i Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự và t i phiên tòa có đ n xin xét xử vắng mặt theo Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đ n từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo quy định t i Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về h ớng giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81,82, 83 và Diều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình n m 2014:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị H đối với ông Nguyễn Hiếu N.
- Bà Lê Thị H đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thành H, sinh ngày 07//2013, ông Nguyễn Hiếu N không hải cấp d ỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
. Bà Lê Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N. ng Nghĩa có n i c trú t i ấp LA, xã LK, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân khu vực 11 thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n bà Lê Thị H có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Nguyễn Hiếu N đã đ ợc triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt. C n cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Hiếu N xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2019, có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà H trình bày thời gian chung sống vợ chồng th ờng phát sinh mâu thuẫn th ờng xuyên cãi nhau do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, có lần vợ chồng còn đánh nhau. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N. ng Nghĩa thống nhất với bà H về thời gian c ới nhau nguyên nhân mâu thuẫn là do bà H không quan tâm đến chồng,con; bà H đi đâu cũng không nói cho ông biết nên vợ chồng mới cãi nhau. Nay vợ yêu cầu ly hôn ông không đồng ý vì còn th ng vợ, con muốn vợ chồng hàn gắn l i để xây dựng h nh phúc gia đình. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn của bà H ông Nghĩa đã diễn ra trong thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân hai bên không t o điều kiện để tới lui th m nhau hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án ông Nghĩa yêu cầu cho ông thời gian để hàn gắn với vợ và Tòa án đã t o điều kiện cho ông thời gian để hàn gắn nh ng ông cũng không thực hiện. Điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã ngày càng trầm trọng. Mặc khác, bà H xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị H là phù hợp với quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình n m 2014.
. Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Hiếu N xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thành H, sinh ngày 07/4/2020 hiện đang sống với bà Hièn. Bà H và ông N đều có yêu cầu đ ợc ch m sóc nuôi d ỡng con chung. Hội đồng xét xử xét thấy việc giao con cho che mẹ ch m sóc nuôi d ỡng phải c n cứ vào điều kiện và hoàn cảnh của các bên. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà H là ng ời ch m sóc nuôi d ỡng con chung nên tình cảm tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian sống chung với bà H cháu H vẫn phát triển bình th ờng về thể chất và tình thần đồng thời đ ợc bà H t o điều kiện cho đi học. Do đó, cần để bà H đ ợc tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thành H là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Do bà H không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: do bà H, ông Nghĩa không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về án phí: bà Lê Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
V các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật t pháp ng ời ch a thành niên, Luật há sản, Luật Hòa giải, đối tho i t i Tòa án
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị H:
- Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị H đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N.
- Về con chung: bà Lê Thị H đ ợc trực tiếp ch m sóc, nuôi d ỡng cháu Nguyễn Thành H, sinh ngày 07/4/2020; ông Nguyễn Hiếu N không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Lê Thị H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Nguyễn Hiếu N trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.
- Về án phí: bà Lê Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n) nh ng đ ợc trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n) theo biên lai thu số 0007038 do hòng Thi hành án dân sự khu vực 11 - An Giang cấp ngày 03 tháng 11 n m 2025. Bà H đã nộp xong.
V quy n kháng cáo: Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H.khu vực 11 - hòng THADS khu vực 11; - UBND xã Tràm Chim, t. Đồng Tháp; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n Dư ng |