- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thùy Dương - Trần Vũ Nam - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D, sinh năm: 1998 Nơi cư trú: Thôn TQ, xã NQ, thị xã NH, tỉnh KH. * Bị đơn: Ông Trần Vũ N, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn PH, xã NI, thị xã NH, tỉnh KH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TINH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Viết Trung Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Hiến
Bà Nguyễn Thị Hoa
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 784/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D, sinh năm: 1998 Nơi cư trú: Thôn TQ, xã NQ, thị xã NH, tỉnh KH. * Bị đơn: Ông Trần Vũ N, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn PH, xã NI, thị xã NH, tỉnh KH. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy D và ông Trần Vũ N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là Trần Lê Minh Q, sinh ngày 31/7/2020 cho bà Lê Thị Thùy D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi), bà Dương không yêu cầu ông Trần Vũ N cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Vũ N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Thùy D và ông Trần Vũ N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Lê Thị Thùy D phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006496 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã NH. Bà Lê Thị Thùy D đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND thị xã NH; - Chi cục THADS thị xã NH; - UBND xã NI, thị xã NH (GCNKH số 43/2020 ngày 17/7/2020); - Lưu: Án văn, Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Viết Trung |