- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST Ngày: 13-3-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Ph m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Đức Thụy và bà Hoàng Thị Thiện Lai.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn Ph ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 863/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2024 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1967; địa chỉ: tổ 17 ấp ĐC, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt);
2. Bị đơn: Ông Mai Văn T, sinh năm 1972, địa chỉ: tổ 17 ấp ĐC, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà Trần Thị N trình bày: Bà và ông Mai Văn T chung sống nhau c ới nhau vào năm 1993 đến năm 2011 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu và quyết định. Th i gian đầu chung sống h nh phúc nh ng sau đó thì vợ chồng th ng xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không tôn trọng nhau nên xảy ra cự cãi, chồng th ng xuyên uống r ợu, không lo làm ăn chăm sóc vợ con. Tuy nhiên, vì th ng con nên bà có gắng chịu đựng nh ng chồng vẫn không thay đổi. Đến năm 2023 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Mai Văn T; về con chung: có 01 con chung tên Mai Văn H, sinh ngày 02/6/2008 hiện nay đang sống với mẹ. Bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
Bị đ n ông Mai Văn T đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về n i dung đ n khởi kiện c a bà N.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm H i đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Trần Thị N, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.
Đối với bị đ n: Ông Mai Văn T, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Trần Thị N đối với ông Mai Văn T.
Về con chung: Bà Trần Thị N đ ợc tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng con chung tên Mai Văn H, sinh ngày 02/6/2008; ông Mai Văn T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Trần Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Mai Văn T. Ông T có n i c trú t i ấp ĐC, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n bà Trần Thị N có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Mai Văn T đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về n i dung:
. Về hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Mai Văn T xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 1993 đến năm 2011 có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Bà N trình bày th i đầu vợ chống chung sống h nh phúc nh ng sau đó thì vợ chồng mâu thuẫn, nguyên nhân là do chồng th ng xuyên uống r ợu, không lo làm ăn chăm sóc vợ con vợ chồng không tôn trọng nhau nên th ng xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay không tới lui thăm nhau. Bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Mai Văn T. H i đồng xét xử xét thấy, ông Mai Văn T đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a bà N, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, bà N xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì v y, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Trần Thị N là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Bà Trần Thị N xác định bà và ông Mai Văn T có 01 con chung tên Mai Văn H, sinh ngày 02/6/2008 hiện nay đang sống với bà N. Bà N yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà N là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà N cháu H vẫn phát triển bình th ng về thể chất, tinh thần. Mặc khác tòa án đã tiến hành ghi nh n ý kiến c a cháu Mai Văn H, qua ghi nh n cháu có nguyện vọng tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để bà N tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện vọng c a con.
Do bà Trần Thị N không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: do bà N không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề c p đến.
Về án phí: bà Trần Thị N phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a bà Trần Thị N:
Về hôn nhân: Cho bà Trần Thị N đ ợc ly hôn với ông Mai Văn T.
Về con chung: Bà Trần Thị N đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Mai Văn H, sinh ngày 02/6/2008, ông Mai Văn T không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Trần Thị N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Mai Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng i thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.
Về án phí: Bà Trần Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0023856 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 12 năm 2024. Bà N đã n p xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND H. Chợ Mới; -Chi cục THADS H. Chợ Mới; -UBND thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a B lu t tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử kinh doanh, th ng m i, lao đ ng. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, tranh chấp về lao đ ng năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong m t ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a B lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a B lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a H i thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao đ ng thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, tổ chức thì ghi tên c quan, tổ chức và địa chỉ c a c quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng i đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đ i diện theo pháp lu t hay là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo pháp lu t thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng i đó với nguyên đ n; nếu là ng i đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Công ty TNHH T Lợi). quyền ngày... tháng... năm...). c trú (nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s c a Văn phòng lu t s nào và thu c Đoàn lu t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng i ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng i đ i diện hợp pháp c a ng i ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). bên đ ng sự. xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đ , khách quan về chứng cứ và những tình tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng i khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thu c tr ng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a B lu t tố tụng dân sự thì tùy từng tr ng hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên tắc c bản c a pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n văn đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ng hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y m t phần hoặc toàn b theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nh ng bị h y; tr ng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dư n dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: th ng m i năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết (6) Nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm ba ng i, thì chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với H i thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai H i thẩm nhân dân; nếu H i đồng xét xử s thẩm gồm có năm ng i, thì ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả ba H i thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ c a (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) song (9) Tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong m t ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú t i... là ng i đ i diện theo pháp lu t c a nguyên đ n (Giám đốc Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng i đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (Văn bản uỷ (15) Chỉ ghi khi có ng i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a bị đ n; yêu cầu đ c l p, đề nghị c a ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n c a từng (26) Ghi nh n định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t n i dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc pháp khẩn cấp t m th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ng hợp Điều 482 c a B lu t tố tụng dân sự thì phải ghi rõ n i dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa (29) Phần cuối cùng c a bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ họ tên c a các thành viên H i đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện |