vanban.org

Bản án 62/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a bà Trần Thị N: Về hôn nhân: Cho bà Trần Thị N đ ợc ly hôn với ông Mai Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 62/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13-3-2025.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Ph m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Đức Thụy và bà Hoàng Thị Thiện Lai.

Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn Ph ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 863/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2024 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1967; địa chỉ: tổ 17 ấp ĐC, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin vắng mặt);

2. Bị đơn: Ông Mai Văn T, sinh năm 1972, địa chỉ: tổ 17 ấp ĐC, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các l i khai nguyên đ n bà Trần Thị N trình bày: Bà và ông Mai Văn T chung sống nhau c ới nhau vào năm 1993 đến năm 2011 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu và quyết định. Th i gian đầu chung sống h nh phúc nh ng sau đó thì vợ chồng th ng xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không tôn trọng nhau nên xảy ra cự cãi, chồng th ng xuyên uống r ợu, không lo làm ăn chăm sóc vợ con. Tuy nhiên, vì th ng con nên bà có gắng chịu đựng nh ng chồng vẫn không thay đổi. Đến năm 2023 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Mai Văn T; về con chung: có 01 con chung tên Mai Văn H, sinh ngày 02/6/2008 hiện nay đang sống với mẹ. Bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.

Bị đ n ông Mai Văn T đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về n i dung đ n khởi kiện c a bà N.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng i tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm H i đồng xét xử nghị án:

Đối với nguyên đ n: Bà Trần Thị N, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.

Đối với bị đ n: Ông Mai Văn T, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị h i đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình, đề xuất;

Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Trần Thị N đối với ông Mai Văn T.

Về con chung: Bà Trần Thị N đ ợc tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng con chung tên Mai Văn H, sinh ngày 02/6/2008; ông Mai Văn T không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. Bà Trần Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Mai Văn T. Ông T có n i c trú t i ấp ĐC, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n bà Trần Thị N có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n ông Mai Văn T đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 B lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về n i dung:

. Về hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Mai Văn T xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 1993 đến năm 2011 có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Bà N trình bày th i đầu vợ chống chung sống h nh phúc nh ng sau đó thì vợ chồng mâu thuẫn, nguyên nhân là do chồng th ng xuyên uống r ợu, không lo làm ăn chăm sóc vợ con vợ chồng không tôn trọng nhau nên th ng xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay không tới lui thăm nhau. Bà N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Mai Văn T. H i đồng xét xử xét thấy, ông Mai Văn T đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà N khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a bà N, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, bà N xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì v y, H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Trần Thị N là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Bà Trần Thị N xác định bà và ông Mai Văn T có 01 con chung tên Mai Văn H, sinh ngày 02/6/2008 hiện nay đang sống với bà N. Bà N yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà N là ng i trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng i nuôi d ỡng, th i gian chung sống với bà N cháu H vẫn phát triển bình th ng về thể chất, tinh thần. Mặc khác tòa án đã tiến hành ghi nh n ý kiến c a cháu Mai Văn H, qua ghi nh n cháu có nguyện vọng tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để bà N tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện vọng c a con.

Do bà Trần Thị N không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không đề c p giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: do bà N không yêu cầu nên H i đồng xét xử không đề c p đến.

Về án phí: bà Trần Thị N phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a bà Trần Thị N:

Về hôn nhân: Cho bà Trần Thị N đ ợc ly hôn với ông Mai Văn T.

Về con chung: Bà Trần Thị N đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Mai Văn H, sinh ngày 02/6/2008, ông Mai Văn T không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Trần Thị N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Mai Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng i thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.

Về án phí: Bà Trần Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã n p 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0023856 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 12 năm 2024. Bà N đã n p xong.

Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong th i h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ