vanban.org

Bản án 62/2025/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lưu Bá P.

Buộc anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 phải liên đới trả cho anh Lưu Bá P số tiền n hụi là 112.000.000 đ (Một trăm mười hai triệu đ ng), khi án c hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày anh Lưu Bá P c đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Anh Lưu Bá P - Phan Văn L, Hồ Thị Ánh L1"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lưu Bá P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2025/DS-ST
Ngày: 14/8/2025
V/v tranh chấp h p đ ng g p hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Cao Văn Vạn;

2. Bà Lê Thị Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp.

Trong ngày 14 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 255/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp “H p đ ng g p hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2025/QĐST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lưu Bá P, sinh năm 1982, (c mặt);

Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.

- Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1978, (vắng mặt);

Chị H Thị Ánh L1, sinh năm 1982, (vắng mặt);

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 05/5/2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn anh Lưu Bá P trình bày:

Vào năm 2022, anh c tham gia g p 02 dây hụi với tên trong danh sách hụi là “Phúc My” do anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 làm đầu thảo, cụ thể các dây hụi như sau:

- Dây hụi thứ 1: Dây hụi 5.000.000 đ ng, khui hụi vào ngày 15/02/2022 (15/01/2022 âm lịch), mỗi tháng khui hụi một lần, dây hụi g m c 25 phần, anh P tham gia chơi 01 phần hụi. Hình thức chơi hụi là đến ngày khui hụi nếu hụi viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c hụi, còn nếu hụi viên nào hốt hụi r i thì mỗi lần khui hụi phải đ ng tiền hụi chết là 5.000.000 đ ng. Hụi viên nào hốt đư c hụi thì phải trả tiền huê h ng cho anh L, chị Lụa là 2.000.000 đ ng. Dây hụi này anh P đã đ ng tiền hụi sống cho anh L, chị L1 15 lần hụi thì sau đ anh L, chị L1 ngưng hụi. Dây hụi này anh L, chị L1 thiếu anh số tiền hụi là 75.000.000 đ ng.

- Dây hụi thứ 2: Dây hụi 2.000.000 đ ng, khui hụi vào ngày 25/10/2022 (30/9/2022 âm lịch), mỗi tháng khui hụi một lần, dây hụi g m c 27 phần, anh P tham gia chơi 01 phần hụi. Hình thức chơi hụi là đến ngày khui hụi nếu hụi viên nào bỏ thăm cao thì hốt đư c hụi, còn nếu hụi viên nào hốt hụi r i thì mỗi lần khui hụi phải đ ng tiền hụi chết là 2.000.000 đ ng. Hụi viên nào hốt đư c hụi thì phải trả tiền huê h ng cho anh L, chị Lụa là 1.000.000 đ ng. Dây hụi này anh P đã đ ng tiền hụi sống cho anh L, chị L1 20 lần hụi thì sau đ anh L, chị L1 ngưng hụi. Dây hụi này anh L, chị L1 thiếu anh số tiền hụi là 40.000.000 đ ng.

Tổng cộng 02 dây hụi trên, anh L, chị L1 còn n anh số tiền là 115.000.000 đ ng. Anh đã nhiều lần yêu cầu anh L, chị L1 trả cho anh số tiền này nhưng anh L, chị L1 hứa hẹn nhiều lần không thực hiện. Nay anh yêu cầu anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 liên đới trả cho anh P số tiền hụi là 115.000.000 đ ng, yêu cầu trả một lần khi án c hiệu lực pháp luật.

Tại phiên tòa, anh P thay đổi yêu cầu khởi kiện như sau: Anh đ ng ý trừ tiền huê h ng của 02 dây hụi trên cho anh L, chị L1 với số tiền là 3.000.000 đ ng nên anh yêu cầu anh L, chị L1 liên đới trả cho anh số tiền n hụi là 112.000.000 đ ng, trả một lần sau khi bản án c hiệu lực pháp luật.

Quá trình giải quyết vụ án, anh P cung cấp các giấy xác nhận của các hụi viên g m: Chị Huỳnh Thị Thu C, ông Ngô Văn N, chị Nguyễn Thanh H.

* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập h p lệ nhưng anh L, chị L1 vắng mặt không c lý do và cũng không c văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn anh L, chị L1 đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn anh P thay đổi yêu cầu khởi kiện, đ ng ý trừ tiền huê h ng của 02 dây hụi trên cho đầu thảo hụi là 3.000.000 đ ng nên số tiền hụi mà anh P yêu cầu anh L, chị L1 trả cho anh số tiền là 112.000.000 đ ng. Căn cứ Điều 5 và khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự thì việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của anh P không vư t quá yêu cầu khởi kiện ban đầu nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn anh P yêu cầu bị đơn anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 trả số tiền hụi là 112.000.000 đ ng, anh L, chị L1 c địa chỉ tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp). Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 471 Bộ luật dân sự xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đ ng g p hụi”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Đ ng Tháp.

Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa nguyên đơn anh P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử nhận định:

3.1. Giao dịch dân sự về việc tham gia g p hụi giữa anh P với anh L, chị L1 c lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội phù h p quy định pháp luật nên Hội đ ng xét xử công nhận.

3.2. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là c căn cứ bởi anh P là hụi viên tham gia g p hụi do v ch ng anh L, chị L1 làm chủ hụi. Anh P đã g p các phần hụi đầy đủ nhưng anh L, chị L1 ngưng không khui hụi và tuyên bố vỡ hụi. Tại các giấy xác nhận của những hụi viên cùng tham gia h p đ ng g p hụi với anh L, chị L1 đều xác nhận việc anh P (Tên thường gọi là Phúc M) c tham gia g p 02 dây hụi do anh L, chị L1 làm đầu thảo và anh P vẫn là hụi viên chưa hốt hụi, cụ thể:

- Chị Huỳnh Thị Thu C, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp P, xã V, tỉnh Đ ng Tháp); Ông Ngô Văn N, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp) xác nhận anh P c tham gia chơi dây hụi 5.000.000 đ ng, khui hụi vào ngày 15/02/2022 (15/01/2022 âm lịch), mỗi tháng khui hụi một lần, dây hụi g m c 25 phần, anh P tham gia 01 phần hụi và đã đ ng đư c 15 lần hụi sống thì anh L, chị L1 tự ngưng hụi, hiện anh P vẫn là hụi viên còn sống chưa hốt hụi.

- Chị Huỳnh Thị Thu C, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp P, xã V, tỉnh Đ ng Tháp); Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M, xã L, tỉnh Đ ng Tháp) xác nhận anh P c tham gia chơi dây hụi 2.000.000 đ ng, khui hụi vào ngày 25/10/2022 (30/9/2022 âm lịch), mỗi tháng khui hụi một lần, dây hụi g m c 27 phần, anh P tham gia 01 phần hụi, anh P đã đ ng đư c 20 lần hụi sống thì anh L, chị L1 tự ngưng hụi, hiện anh P vẫn là hụi viên còn sống chưa hốt hụi.

Như vậy, các xác nhận trên đều phù h p với lời trình bày của nguyên đơn về thời gian diễn ra các dây hụi, kỳ mở hụi, giá trị mỗi phần hụi, số các hụi viên tham gia, các phần hụi mà nguyên đơn tham gia. Đến thời điểm anh L, chị L1 ngưng hụi thì anh P vẫn là hụi viên chưa hốt hụi và đã thực hiện việc đ ng các kỳ hụi cho anh L, chị L1. Từ đ , cho thấy anh L, chị L1 đã đơn phương chấm dứt h p đ ng g p hụi. Theo quy định tại khoản 3 Điều 428 của Bộ luật dân sự thì khi đơn phương chấm dứt h p đ ng, bên đã thực hiện nghĩa vụ c quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện đúng phần nghĩa vụ đã thực hiện. Trong giao dịch g p hụi n i trên, anh P là hụi viên đã thực hiện g p hụi theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019, tuy nhiên anh L, chị Lụa L2 chủ hụi không thực hiện nghĩa vụ trả tiền hụi cho hụi viên khi tuyên bố ngưng hụi là vi phạm nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận. Vì vậy, anh P yêu cầu anh L, chị L1 hoàn trả lại số tiền đã g p hụi là c căn cứ và phù h p với quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 18, Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường nên đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh L, chị L1 h p lệ để tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng anh L, chị L1 không c ý kiến cũng như không đưa ra tài liệu, chứng cứ phản đối với yêu cầu của nguyên đơn và vắng mặt tại các phiên họp, phiên tòa là đã từ bỏ quyền l i của mình. Đây là tình tiết mà nguyên đơn không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đ , Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh P, buộc anh L, chị L1 phải liên đới trả cho anh P số tiền hụi là 112.000.000 đ ng, ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147, khoản 1 Điều 244, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 288, Điều 357, khoản 3 Điều 428; Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

- Điều 18, Điều 23 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lưu Bá P.

1. Buộc anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 phải liên đới trả cho anh Lưu Bá P số tiền n hụi là 112.000.000 đ (Một trăm mười hai triệu đ ng), khi án c hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày anh Lưu Bá P c đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí:

- Anh Phan Văn L và chị H Thị Ánh L1 phải chịu 5.600.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.

- H1 lại cho anh Lưu Bá P số tiền 2.875.000 đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003362 ngày 07/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà c lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ