vanban.org

Bản án 62/2025/DS-PT — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 17/06/2025 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/06/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn ứ vào á Điều 611, 612, 613, 623, 650, 651 và Điều 660, 688 Điều 228; Điều 271; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; án lệ số 05 2016; Điều 12 Nghị quyết số 326 2016 UBT QH14 ngày 30 12 2016 quy định về mức t…

Ch p nhận yêu cầu kháng cáo của ông ũ Đức C và ông ũ Đức C2. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 35/2024/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2024 ủa Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Xá định mỗi kỷ phần thừa kế quyền sử dụng đ t diện tích là 171,25 m2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vũ Đức C và Vũ Văn C1"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn ứ vào á Điều 611, 612, 613, 623, 650, 651 và Điều 660, 688 Điều 228; Điều 271; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; án lệ số 05 2016; Điều 12 Nghị quyết số 326 2016 UBT QH14 ngày 30 12 2016 quy định về mức t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2025/DS-PT
Ngày: 17 - 6 - 2025
v: Tranh h p thừa kế tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mai Anh Tu n

Các Thẩm phán:Ông Chu Thái Hà

Bà Mai Thị Minh Hồng

- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Ngọc Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên.

Trong á ngày 10 tháng 6 năm 2025 và ngày 17 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 57/2024/TLPT-DS ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việ “Tranh h p thừa kế tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 67 2025 QĐXXPT-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025, quyết định hoãn phiên tòa số 32 2025 QĐ-PT ngày 13 tháng 5 năm 2025 giữa á đương sự:

Nguyên đơn: Ông ũ Đức C, sinh năm 1953; địa chỉ: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”

Bị đơn: Ông Vũ ăn C1, sinh năm 1955; địa chỉ: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “ ó mặt”

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà ũ Thị N, sinh năm 1944, địa chỉ: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “ ó mặt”

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “ ó mặt”.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Vũ Đức C:

Ông Ngô Quang Đ, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị tr n S, huyện S tỉnh Tuyên Quang; “ ó mặt”

Ông Trần ăn Q, sinh năm 1997; địa chỉ: xã X, huyện X, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.

Ông Nguyễn ăn S, sinh năm 1998; địa chỉ: xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An; “ ó mặt”.

Người bảo vệ quyền và lợi ích cho ông Vũ Đức C: Luật sư Lưu Bình D, ăn phòng L2; địa chỉ: Số nhà A, ngõ E, đường X, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên; “ ó mặt”.

Người bảo vệ quyền và lợi ích cho ông Vũ Văn C1: Luật sư Phạm Minh T – Đoàn luật sư thành phố H; “ ó mặt”.

Người kháng cáo: ông ũ Đức C và ông ũ ăn C1.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 05-5-2024 và các văn bản khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn ông ũ Đức C trình bày: Bố mẹ ông là cụ ũ Đức N1 (chết năm 1994) và bà Trần Thị T1 (chết năm 2000) sinh đượ 06 người con là ũ Thị N; ũ Thị H1 (chết năm 2005); ũ Thị L (chết năm 2023); ũ ăn B (là liệt sĩ); ũ Đức C; ũ Đức C2. Cụ N1 và cụ T1 có thửa đ t số 112, tờ bản đồ số 24 tại xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định. Cụ N1 và cụ T1 chết không để lại di chúc, hiện nay anh em ông có tranh ch p không tự thoả thuận được việc phân chia di sản của cha mẹ nên ông đề nghị Toà án giải quyết phân chia di sản thừa kế của bố mẹ để lại cho ba anh em là ũ Thị N, ũ Đức C và ũ ăn C1 mỗi người đượ hưởng 1/3 di sản.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông ũ Đức C, ông Ngô Quang Đ và ông Trần ăn Q trình bày: Ông ũ Đức N1 kết hôn với bà Trần Thị T1 sinh đượ 06 người con là ũ Thị N, ũ Thị H2, ũ Thị L, ũ Đức C, ũ ăn C1, ũ ăn B (là liệt sĩ). Ông N1, bà T1, bà L, bà H2 đều đã hết không để lại di chúc, ông ũ Đức N1 và bà Trần Thị T1 để lại khối di sản bao gồm: Một ăn nhà bốn gian lợp ngói chiều dài khoảng 12m, chiều rộng khoảng 6m địa chỉ tại Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định, hiện nay ông C1 tự ý tháo dỡ đi để xây mới và thửa đ t 112, tờ bản đồ 24, có diện tích 873m2 địa chỉ tại Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định. Hiện nay ông C, ông C1, bà N không thoả thuận được việc phân chia di sản của cha mẹ nên đề nghị Toà án giải quyết phân chia di sản thừa kế của cụ N1, cụ T1 cho bà ũ Thị N, ông ũ Đức C và ông ũ ăn C1 mỗi người đượ hưởng 1/3 di sản.

Tại biên bản l y lời khai ngày 11-6-2024 và tại phiên tòa bị đơn ông ũ ăn C1 trình bày: Bố mẹ ông là cụ ũ Đức N1 (đã hết năm 1994) và Trần Thị T1 (chết năm 2000), ó 6 người con là ũ Thị N, ũ Thị H1 (chết năm 2005), ũ Thị L (chết năm 2023), ũ ăn B (là liệt sĩ), ũ Đức C, ũ Đức C2. Bố mẹ chết không để lại di chúc. Khi bố mẹ còn sống, bố mẹ đã hia đ t cho các con và ông C2 đã được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, bà N tiếp giáp với nhà bố mẹ, òn ông được bố mẹ cho phần diện tích còn lại. Do vợ chồng ông có thửa đ t khác ở xóm T, xã G nên không ở ùng đ t với bố mẹ, nhưng ông vẫn thường xuyên qua lại phần đ t của bố mẹ cho. Nay ông C ó đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản của bố mẹ, ông không đồng ý, vì đ t của bố mẹ đã hia hết cho các con.

Tại bản biên bản l y lời khai ngày 11-6-2024, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà ũ Thị N trình bày: Bố mẹ bà là cụ ũ Đức N1 và Trần Thị T1, sinh đượ 06 người con, bố mẹ chết không để lại di chúc, khi còn sống bố mẹ đã phân hia đ t cho các con và ông C đã đượ hia. Bà không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông C, vì phần đ t còn lại là của bà và ông C2, không có liên quan tới ông C.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà là vợ của ông ũ ăn C1. Khi bố mẹ chồng bà còn sống đã ho đ t ông C1 là phần diện tí h đ t ở giữa nhưng hưa làm thủ tục c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t; đề nghị Toà án không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông C.

Tại biên bản thu thập, tài liệu chứng cứ ngày 26-6-2024, ủy ban nhân dân xã G cung c p: Thửa đ t số 112, diện tích 1.370 m2 (120 m2 đ t lưu không) tại tờ bản đồ số 24 xóm T xã G, nguồn gốc là của vợ chồng cụ N1, cụ T1. Năm 1998, hộ bà ũ Thị N2 đã được c p gi y chứng nhận quyền sử đ t với diện tích là 377 m2 (215 m2 đ t ở, 54 m2 đ t vườn, 108 m2 ao); và hộ ông C là 496 m2 (đ t ở 215 m2 , 174 m2 đ t vườn, 109 m2 ao). Còn lại phần đ t ở giữa hưa được c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, diện tích thể hiện trên bản đồ là 497 m2 (đ t ở 215 m2 , 174 m2 đ t vườn, 108 m2 ao); thửa đ t sử dụng ổn định, không tranh ch p, có hành lang giao thông; hiện ủy ban không lưu giữ bản đồ 299.

Kết quả xem xét thẩm định và định giá tài sản ngày 26-6-2024 cụ thể như sau: Thửa đ t tranh ch p có vị trí như sau: Phía Đông giáp nhà ông H3, phía Tây giáp nhà ông L1, phía Nam giáp đường trục xã, phía Bắ giáp kênh mương. Công trình xây dựng trên thửa đ t: có móng nhà ông C1 đang xây dựng (xây năm 2024); nhà bà N đang sử dụng xây dựng năm 2022, nhà mái bằng, quét sơn, nền lát gạch men, phía sau là công trình phụ, khu hăn nuôi; nhà ông C đang sử dụng: 01 nhà mái bằng xây dựng năm 1986, 01 nhà dưới xây lợp ngói xây dựng năm 1992 làm nhà kho và bếp, phía sau nhà ở là công trình phụ; phía trước là sân bê tông, 01 bể nướ mưa, vườn trồng rau và ao nuôi á, giáp đường trục xã ó tường bao xây gạch bi; giá trị quyền sử dụng đ t: đ t ở: 5.000.000 đồng/m2; đ t ao, vườn : 750.000 đồng/m2

Từ nội dung trên, Bản án dân sự sơ thẩm số 35/2024/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2024 ủa Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đã quyết định: Căn ứ vào á Điều 611, 612, 613, 623, 650, 651 và Điều 660, 688 Điều 228; Điều 271; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; án lệ số 05 2016; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông ũ Đức C.

- Giao ông C được quyền sử dụng 53 m2 đ t ao tại thửa đ t số 112, tờ bản đồ số 24 tại xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định (đi qua á điểm 21’,20,A,B’).

- Giao ông C1 được quyền sở hữu, sử dụng 769 m2 đ t (430 m2 đ t ở, 163 m2 đ t ao và 176 m2 đ t vườn) cùng tài sản trên đ t tại thửa đ t số 112, tờ bản đồ số 24 tại xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định đi qua á điểm 20,19,18,17,16,15,14,13,12,11,10,9,8’,24’,22’,B’,A,20).

Đương sự có trách nhiệm kê khai đăng ký quyền sử dụng đ t được giao tại ơ quan ó thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Ch p nhận sự tự nguyện của bà N tặng cho toàn bộ kỷ phần đượ hưởng cho ông C1; hai bên không phải thanh toán chênh lệch tài sản cho nhau. Ch p nhận sự tự nguyện của ông C1 nhận thanh toán chênh lệch tài sản thay bà N cho ông C 278.075.000 đồng; Ông C1 ó nghĩa vụ thanh toán cho ông C tổng là 417.075.000 đồng.

Ngoài ra, bản án còn tuyên lãi su t, án phí và quyền kháng cáo cho các đương sự.

Ngày 02/10/2024, ông ũ Đức C làm đơn kháng áo với nội dung: Trong quá trình xét xử và nội dung bản án hưa xem xét đến một phần tài sản thừa kế của cha mẹ tôi chết để lại nhằm thực hiện nghĩa vụ hương hỏa, thờ úng đối với cha mẹ tôi. Yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm giải quyết theo qui định của pháp luật.

Ngày 19/9/2024, ông ũ ăn C1 làm đơn kháng áo với nội dung: Kháng cáo toàn bộ nội dung và quyết định của Bản án dân sự sơ thẩm số 35/2024/DS-ST ngày 17/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy. Đề nghị Tòa án c p phúc thẩm xem xét đánh giá lại toàn bộ nội dung và quyết định của bản án.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của ông C đã gửi văn bản ý kiến lưu trong hồ sơ vụ án và đề nghị HĐXX không h p nhận những ăn ứ mà Luật sư và ông C1 đã lập luận; Đề nghị HĐXX đánh giá một cách khách quan các tài liệu chứng cú trong hồ sơ vụ án. Đặc biệt cần đánh giá thận trọng tính pháp lý của chứng cứ. Từ đó xá định di sản thừa kế là toàn bộ di sản là nhà đ t của cụ T1 và cụ N2 ở trước khi chết cùng với diện tí h đ t mà ông C1 cho rằng đã được tặng ho năm 1989 để chia di sản thừa kế theo luật. Đề nghị HĐXX chia di sản bằng hiện vật cho ông ũ Đức C đảm bảo diện tích tổi thiểu để c p GCNQSDĐ và xây dựng nhà thờ theo tâm nguyện của bố mẹ á đương sự. Do vụ án có quá nhiều vi phạm cả về nội dung và tố tụng, vì vậy trong trường hợp HĐXX p phúc thẩm không thể sửa án phân chia bằng hiện vật đượ , đúng tỷ lệ cho các hàng thừa kế, cho cá nhân ông C thì đề nghị HĐXX hủy toàn bộ bản án sơ thẩm để trả hồ sơ điều tra xét xử lại, đảm bảo tính khách quan công bằng. Tránh việc khiếu kiện kéo dài của vụ án gây bức xúc b t mãn, b t đồng giữa anh em.

Tại phiên tòa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông C1 đã gửi văn bản ý kiến lưu trong hồ sơ vụ án và đề nghị Tòa án c p phúc thẩm kiểm tra, xem xét, đánh giá lại toàn bộ các tài liệu, hồ sơ và hứng cứ có trong vụ án. Đề nghị Tòa án c p phúc thẩm sửa bản án, trong trường hợp không thể sửa chữa hoặc khắc phụ được những sai sót của bản án c p sơ thẩm thì đề nghị Tòa án c p phúc thẩm tuyên hủy bản án c p sơ thẩm để xét xử lại từ đầu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã h p hành đúng những quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về nội dung:

- Về hàng thừa kế: hàng thừa kế thứ nh t của cụ ũ Đức N1 và cụ Trần Thị T1, gồm: bà ũ Thị N, bà ũ Thị H1; bà ũ Thị L; ông ũ ăn B, ông ũ Đức C và ông ũ ăn C1. Bà H1, bà L đã hết và không có chồng, con. Ông B là liệt sĩ không ó vợ, on, do đó di sản của vợ chồng cụ N1 để lại sẽ được chia đều ho 3 người thừa kế theo pháp luật. Bà N có công sứ đóng góp vào việc quản lý, tôn tạo di sản thừa kế, hăm só bố mẹ và các chị em gái bị bệnh nên bà N đượ hưởng một kỷ phần thừa kế theo án lệ số 05/2016 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Vì vậy, về kỷ phần thừa kế được chia thành 4 kỷ phần là ông C, ông C1 và bà N đượ hưởng 2 kỷ phần.

- Chia thừa kế tài sản: di sản thừa kế của cụ ũ Đức N1 và cụ Trần Thị T1 chết để lại là 377m2, có giá trị là 1.196.500.000 đồng. Mỗi kỷ phần được hưởng là 94,25m2, trị giá 299.125.000đ. Ông C, ông C1 mỗi người đượ hưởng 1 kỷ phần. Bà N đượ hưởng 2 kỷ phần là 188,5m2, trị giá 598.250.000đ. Ngoài ra ông C1 òn được nhận toàn bộ diện tích 497m2 cụ T1 và cụ N1 đã tặng cho ông C1. Ch p nhận sự tự nguyện của bà N tặng cho toàn bộ kỷ phần đượ hưởng cho ông C1, không phải thanh toán chênh lệch tài sản cho nhau. Ch p nhận sự tự nguyện của ông C1 nhận thanh toán chênh lệch tài sản thay bà N cho ông C.

- Đối với kháng cáo của ông ũ Đức C yêu cầu để lại 1 phần di sản thừa kế làm nơi thờ cúng. Xét th y, theo quy định của pháp luật thì không có quy định về việc phải để lại 1 phần di sản thừa kế để làm nơi thờ úng. Do đó, kháng cáo của ông C không ó ơ sở để ch p nhận.

Bởi á lẽ trên, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 BLTTDS, không h p nhận kháng áo ủa ông ũ Đứ C, h p nhận kháng áo ủa ông ũ ăn C1, sửa bản án dân sự sơ thẩm như phân tí h trên.

Về án phí đương sự phải nộp theo qui định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và ăn ứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Sau khi xét xử sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn nộp đơn kháng cáo trong thời hạn luật định nên được ch p nhận.

Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; người kháng cáo giữ nguyên yêu cầu kháng áo. Cá đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.

Xét nội dung kháng cáo của ông ũ Đức C và ông ũ ăn C1.

Xá định di sản thừa kế: Thửa đ t số 112, diện tích 1.370 m2 (120 m2 đ t lưu không) tại tờ bản đồ số 24 xóm T xã G, nguồn gốc là của vợ chồng cụ N1, cụ T1. Ngày 12/4/1989, cụ ũ Đức N1 làm đơn xin ắt thổ ở với nội dung: Cắt cho hai con là ũ Đức C và ũ Đức C2 mỗi người 01 sào 3, trong đó ó 04 miếng ao; Các chiều của thửa đ t cắt cho ông C và ông C2 được mô tả chi tiết giáp ranh kèm theo; Ngày 31/03/1990, UBND xã G và xác nhận nh t trí cho ông N1 được tách thổ cho anh C và anh C2 làm nhà ở như sau: anh C 01 sào 4, anh C2 01 sào 4, ông N1 01 sào 1 Ao; Hàng năm các hộ phải nộp thuế đầy đủ theo pháp lệnh thuế nông nghiệp và ch p hành tốt Luật đ t đai; Theo bản đồ địa hính năm 1998 xã G thì cụ N1, ông C và ông C2 đã đứng tên trên bản đồ đối với diện tích cắt đ t thổ ở nêu trên. Năm 1998, hộ bà ũ Thị N2 đã được c p gi y chứng nhận quyền sử đ t với diện tích là 377 m2 (215 m2 đ t ở, 54 m2 đ t vườn, 108 m2 ao); và hộ ông C là 496 m2 (đ t ở 215 m2 , 174 m2 đ t vườn, 109 m2 ao). Còn lại phần đ t ở giữa đứng tên trên bản đồ là ông C2 hưa được c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, diện tích thể hiện trên bản đồ là 497 m2 (đ t ở 215 m2 , 174 m2 đ t vườn, 108 m2 ao); Thực tế quá trình sử dụng đ t cho đến nay thì ông C, ông C2 và bà N đang sử dụng ổn định. Ông C đã xây nhà và sử dụng ổn định, ó tường bao ngăn á h với phần đ t của ông C2. Phần diện tí h vườn và ao thì hưa ó ranh giới ngăn á h; Theo biên bản giải quyết đơn đề nghị của ông ũ ăn C1 thì ngày 10/5/2024 UBND xã G ùng đại diện các đoàn thể đã kết luận: Theo đơn đề nghị của ông N2 đã được UBND xã G phê duyệt ngày 31/3/1990 thì thổ đ t ông C phía đông giáp nhà ông Y, phía nam giáp đường, phía bắc giáp kênh, tiếp đến nhà ông C1 phía đông giáp ông C, phía nam giáp đường, phía bắc giáp kênh. Phần còn lại đ t của cụ N2 và bà N đang sử dụng; Ngày 12/8/2024, UBND xã G đã xá nhận theo đề nghị của ông C1 với nội dung: Ông C có trình bày với Hội nghị do UBND xã chủ trì là đơn xin ắt đ t của bố ông là bản phô tô. Ông C đã ho on trai là anh T2 về l y bản chính. Hội nghị đã đối chiếu bản phô tô vơi bản chính là giống nhau, cùng một nội dung.

Như vậy, ó đủ ăn ứ xá định nguồn gố đ t là của cụ N2. Ngày 12/4/1989, cụ ũ Đức N1 làm đơn xin ắt thổ ở đến ngày 31/3/1990 UBND xã G và xác nhận nh t trí cho ông N1 được tách thổ cho anh C và anh C1 làm nhà ở. Năm 1998, ụ N1, ông C và ông C1 đã đứng tên thửa đ t trên bản đồ địa chính xã G; Ông C đã làm nhà ở ổn định trên đ t được cụ N1 tách thổ. Ông C1 đi ở nơi khá nên thửa đ t được cụ N1 tách thổ và ngôi nhà của cụ N1 vẫn để đó. Cụ N1 ùng ba người con gái không l y chồng ở trên thửa đ t của cụ N1; Năm 1998, ụ N1, ông C được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t. Ông C1 hưa được c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t là do hưa làm thủ tụ để c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t; Căn ứ vào chứng cứ nêu trên, HĐXX xá định ch p nhận việc cụ N1 tách thổ cho ông C thì đồng thời ch p nhận việc cụ N1 tách thổ cho ông C1.

Tuy nhiên, sau khi được cụ N1 tách thổ thì ông C đã kê khai và được c p bìa đỏ năm 1998. Thời điểm ông C được c p bìa đỏ thì cụ T1 và anh chị em trong gia đình không ai có ý kiến gì. Ông C đã xây nhà và á ông trình trên đ t ở ổn định ho đến nay. HĐXX ông nhận phần diện tí h đ t mà cụ N1 đã tá h thổ cho ông C; Đối với phần diện tích cụ N1 tách thổ cho ông C1 nhưng ông C1 hưa là thủ tục c p bìa đỏ. Đến nay cụ N1 và cụ T1 đã hết nên HĐXX hỉ ch p nhận phần diện tích thuộc quyền định đoạt của cụ N1 cho ông C1. Phần diện tí h vượt quá quyền định đoạt của cụ N1 đưa vào di sản thừa kế để phân chia. Cụ thể, phần định đoạt của cụ N1 là 1370 m2/2= 685 m2, ch p nhận phần diện tích cụ N1 đã tá h thổ cho ông C là 496 m2, phần diện tích còn lại là 685 m2 - 496 m2 = 189 m2 công nhận cụ N1 tách cho ông C1. Phần diện tí h đ t theo bản đồ năm 1998 thì ông C1 sử dụng 497 m2, ông C1 được ch p nhận cụ N1 tách cho 189 m2, phần còn lại 497 m2 – 189 m2 = 308 m2 xá định là di sản thừa kế. Vì vậy, HĐXX xá định di sản của cụ N1 và cụ T1 để lại là quyền sử dụng đ t đối với diện tí h đ t 377 m2 + 308 m2 = 685 m2.

Xá định người, kỷ phần thừa kế.

Cụ ũ Đức N1, cụ Trần Thị T1, ó 06 người con là ũ Thị N, ũ Thị H1 (chết năm 2005), ũ Thị L (chết năm 2023), ũ ăn B (là liệt sĩ); ũ Đức C, ũ Đức C2. Bà H1, bà L không có chồng, con; ông B là liệt sĩ. Cụ N1, cụ T1 chết không để lại di hú nên người thừa kế theo pháp luật thuộc hàng thừa kế thứ nh t gồm bà N, ông C, ông C2; Bà N là người quản lý di sản thừa kế, hăm sóc bố mẹ, các chị em gái bị bệnh và thờ cúng liệt sỹ nên bà N đượ hưởng một kỷ phần thừa kế theo án lệ số 05/2016 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối ao; Như vậy, kỷ phần thừa kế được gồm 4 kỷ phần là ông C, ông C2 và bà N (đượ hưởng 2 kỷ phần).

Chia thừa kế.

Căn ứ hiện trạng sử dụng đ t và nguyện vọng đề nghị của á đương sự, HĐXX hia thừa kế quyền sử dụng đ t theo hiện vật. Cụ thể: Tổng diện tí h đ t là 685 m2, trong đó 430 m2 đ t ở x 5.000.000.đồng m2 = 2.150.000.000 đồng, 255 m2 đ t vườn, ao x 75.000 đồng m2 = 19.125.000 đồng. Tổng giá trị quyền sử dụng đ t là 2.169.125.000 đồng. Chia hiện vật là 685 m2/4 = 171,25 m2, chia giá trị là 2.169.125.000 đồng 4 = 542.281.250 đồng; Tại phiên tòa sơ thẩm, bà N tự nguyện tặng cho toàn bộ kỷ phần thừa kế cho ông C2. Việc tặng cho của bà N là tự nguyện phù hợp qui định của pháp luật nên HĐXX h p nhận và giao toàn bộ kỷ phần thừa kế của bà N cho ông C2; Vị trí phân chia quyền sử dụng đ t đảm bảo quyền lợi ho á đương sự và không làm ảnh hưởng các công trình xây dựng trên đ t. HĐXX hia ho ông C diện tí h đ t 171,25 m2. Để đảm bảo giá trị quyền sử dụng đ t, HĐXX giao ho ông C phần diện tích theo chiều mặt đường xã giáp với diện tí h đ t mà hiện tại ông C đã được c p bìa đỏ. Thực trạng ông C đang sử dụng diện tí h đ t ó ngôi nhà, tường bao và vật kiến trúc khá là 568 m2, vượt quá so với bìa đỏ là 568 m2 – 496 m2 = 72 m2. Như vậy, đối chiếu với diện tích kỷ phần ông C được chia thì ông C chỉ òn được chia 171,25 m2 – 72 m2 = 99,25 m2; Chia cho ông C2 và bà N toàn bộ kỷ phần là diện tí h đ t còn lại là 685 m2 – 171,25 m2 = 513,75 m2. Tổng diện tí h đ t giao cho ông C2 là 513,75 m2 + 189 m2 = 702,75 m2. Việc phân chia quyền sử dụng đ t ó sơ đồ chi tiết kèm theo bản án; Toàn bộ diện tí h đ t mà ông C, ông C2, bà N đang sử dụng có nguồn gốc của cụ N1 và cụ T1. Trong phần diện tích đ t ông C, ông C2 và bà N đều có diện tí h đ t ở và đ t vườn ao. Qúa trình sử dụng đ t có nhiều thay đổi, á đương sự ũng như tài liệu chứng cứ không xác định được vị trí cụ thể đâu là đ t ở, đâu là đ t vườn ao. Phần diện tí h đ t mà ông C đã xây nhà, tường bao, vật kiến trú vượt quá so với diện tí h trong bìa đỏ 72 m2. Thẩm quyền xá định loại đ t là UBND huyện G và ăn phòng đăng ký đ t đai huyện G. HĐXX hia di sản thừa kế theo hiện vật để đảm bảo quyền lợi cho t t cả á đương sự. Vì vậy, HĐXX không phân hia giá trị chênh lệch quyền sử dụng đ t đối với đ t đượ giao ho á đương sự.

Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định.

Tòa án c p sơ thẩm xá định di sản thừa kế hưa hính xá dẫn đến việc chia di sản thừa kế không đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự. Như nhận định về nội dung kháng cáo của á đương sự tại mụ [2] nên HĐXX quyết định sửa toàn bộ bản án sơ thẩm.

Về án phí: Án phí chia di sản thừa kế ông ũ Đức C, ông ũ ăn C1, bà ũ Thị N là người cao tuổi nên được miễn án phí; Chi phí tố tụng: Ông ũ ăn C1 tự nguyện nộp và không đề nghị giải quyết, HĐXX không xem xét giải quyết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn ứ vào á Điều 611, 612, 613, 623, 650, 651 và Điều 660, 688 Điều 228; Điều 271; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; án lệ số 05 2016; Điều 12 Nghị quyết số 326 2016 UBT QH14 ngày 30 12 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Ch p nhận yêu cầu kháng cáo của ông ũ Đức C và ông ũ Đức C2. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 35/2024/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2024 ủa Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

2. Xá định mỗi kỷ phần thừa kế quyền sử dụng đ t diện tích là 171,25 m2.

3. Ch p nhận sự tự nguyện của bà ũ Thị N cho toàn bộ kỷ phần thừa kế để ông ũ ăn C1 quản lý, sử dụng.

4. Công nhận quyền sử dụng đ t của hộ ông ũ Đức C đối với diện tí h đ t 496 m2 do ông C đang quản lý sử dụng và đã được UBND huyện G c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t ngày 17-7-1998; Chia thừa kế: Giao cho ông ũ Đức C được quyền sử dụng diện tí h đ t thừa kế là 171,25 m2. Trong đó ông C đang quản lý sử dụng 72 m2 và ông ũ ăn C1 phải bàn giao cho ông C 99,25 m2; Tổng diện tí h đ t ông ũ Đức C được quyền quản lý sử dụng là 667,25 m2. Hiện trạng diện tí h đ t của ông ũ Đức C được giới hạn bởi á điểm theo sơ đồ là 1,2,3,4,5,C,B,A,11,10,1.

5. Công nhận quyền sử dụng đ t của ông ũ ăn C1 đối với diện tí h đ t 189 m2 do ông C1 đang quản lý sử dụng; Chia thừa kế: Giao cho ông ũ ăn C1 được quyền sử dụng diện tí h đ t thừa kế là 513,75 m2. Trong đó, đ t ông C1 được chia thừa kế là 171,25 m2 và đ t bà N được chia thừa kế là 342,5 m2; Tổng diện tí h đ t ông ũ ăn C1 được quyền quản lý, sử dụng là 702,75 m2. Hiện trạng diện tí h đ t của ông ũ ăn C1 được giới hạn bởi á điểm theo sơ đồ là 8,9,10,11,A,B,C,6,7,8.

6. Buộc ông ũ ăn C1 ó nghĩa vụ bàn giao phần diện tí h đ t ông đang quản lý, sử dụng cho ông ũ Đức C diện tích 99,25 m2. Hiện trạng diện tí h đ t ông C1 bàn giao cho ông C được giới hạn bởi á điểm theo sơ đồ là A,B,C,5,12,A.

Kèm theo bản án là sơ đồ chi tiết diện tí h đ t của ông ũ Đức C và ông ũ ăn C1.

7. Cá đương sự ó nghĩa vụ kê khai, đăng ký quyền sử dụng đ t theo quyết định của bản án có hiệu lực pháp luật.

8.Về án phí: Căn ứ Điều 12, Điều 26, Điều 27, Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV. Ông ũ Đức C, ông ũ ăn C1 không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực thi hành.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ưỡng chế thi hành án theo quy định tại á điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ