vanban.org

Bản án 62/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về hôn nhân: Không công nh n quan hệ v chồng giữa chị Trần Thị Ánh L v i anh Phạm Văn K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn - Trần Thị Ánh L - Phạm Văn K"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 12 – 4 – 2024
V/v tranh chấp về hôn nhân và
gia đình ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thùy Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Văn Khon.

2. Ông Trần Quang Vinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Thanh Phong - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình tham gia phiên tòa: Ông Võ Hồng Nhân - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn K, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Trần Thị Ánh L, anh Phạm Văn K có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Trần Thị Ánh L trình bày:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ánh L và anh Phạm Văn K tự nguyện xác l p quan hệ v chồng do tìm hiểu, quen iết và c t ch c đám cư i vào năm 1992, không c đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi sống chung thì anh K không có chăm lo cho chị L, đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, do anh K n i chuyện không c tình nghĩa, không tôn trọng chị L, anh K đi làm không c đưa tiền chăm lo gia đình; đến năm 2022, anh K c đánh chị L, sau đ anh K đi về ấp T, xã T, huyện T cất nhà sinh sống, còn chị L vẫn sinh sống cùng mẹ ruột chị L tại xã P, huyện P, tỉnh An Giang, nên v chồng ly thân t năm 2022 đến nay mà không hàn g n đư c. Nay chị L không còn tình cảm v i anh K, không muốn hàn g n v i anh K nên chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị L ly hôn v i anh K.

Về con chung: Chị L và anh K có 01 con chung tên Phạm Tuấn A, sinh năm 1992, chết năm 2010, hiện nay anh chị không c con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Phạm Văn K trình bày:

Về hôn nhân: Anh K và chị L tự nguyện tìm hiểu, sau đ đư c gia đình hai bên t ch c đám cư i vào năm 1992, không c đăng ký kết hôn theo quy định, do sau khi cư i thì cùng đi làm ăn nên không đi đăng ký. Sau khi cư i thì anh K và chị L sống chung c hạnh phúc, trong cuộc sống cũng c cự cải nhưng sau đ hòa giải v i nhau đư c. Đến năm 2022, anh K và chị L c cự cãi v i nhau tại mẹ ruột chị L tại xã P, huyện P, tỉnh An Giang, khi cự cãi anh K không kiềm chế đư c nên c đánh chị L 01-02 ạt tay; sau đ anh K về cất nhà tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp sinh sống, còn chị L vẫn sinh sống tại mẹ ruột chị L tại xã P, huyện P, tỉnh An Giang để nuôi mẹ chị L. T năm 2022 đến tháng 11/2023, anh K và chị L không c sống chung v i nhau nhưng vẫn c liên hệ qua lại, nhưng t tháng 11/2023 đến nay thì chị L không liên hệ, trao đ i v i anh K. Khi anh K qua nhà mẹ chị L thì vẫn gặp, n i chuyện v i chị L. Hiện nay, anh K vẫn còn tình cảm v i chị L nên anh K không đồng ý ly hôn v i chị L.

Về con chung: Anh K và chị L có 01 con chung tên Phạm Tuấn A, sinh năm 1992, chết năm 2010, hiện nay anh chị không c con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của pháp lu t tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp lu t. Bị đơn c thực hiện một phần nhưng vẫn chưa thực hiện đúng toàn ộ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp lu t.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nh n quan hệ v chồng giữa chị Trần Thị Ánh L v i anh Phạm Văn K. Về con chung: Chị L và anh K có 01 con chung tên Phạm Tuấn A, sinh năm 1992; hiện nay cháu Tuấn A đã chết nên không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và n chung: Không xem xét giải quyết do không c yêu cầu.

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:

- Đơn khởi kiện ngày 01/8/2023 của chị Trần Thị Ánh L (Bản chính);

- Giấy CCCD của chị Trần Thị Ánh L (Bản sao);

- Bản tự khai ngày 01/8/2023 của chị Trần Thị Ánh L (Bản chính);

- Giấy CCCD của anh Phạm Văn K (Bản photo, đã đối chiếu ản chính);

- Biên ản lấy lời khai anh Phạm Văn K ngày 25/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình;

- Văn ản số 67/UBND ngày 10/4/2024 của UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp v/v cung cấp thông tin (Bản chính);

- Văn ản số 176/UBND-TP-HT ngày 10/4/2024 của UBND xã P, huyện P, tỉnh An Giang v/v cung cấp thông tin (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Theo yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Ánh L và các tài liệu, ch ng c c trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp lu t đang tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn anh Phạm Văn K cư trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án c tiến hành thu th p ch ng c , nên thuộc trường h p Viện kiểm sát tham gia theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ánh L yêu cầu ly hôn v i anh Phạm Văn K; anh K không thống nhất ly hôn v i chị L.

Khoản 1 Điều 9 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Do đ , chị L và anh K chung sống v i nhau t năm 1992 mà đến nay vẫn không c đăng ký kết hôn là vi phạm pháp lu t về hôn nhân và gia đình.

Chị L xác định khi chung sống v i nhau đến đầu năm 2019 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn, do anh K không tôn trọng chị L, đi làm không c đưa tiền cho chị L chăm lo gia đình; đến năm 2022, anh K c đánh chị L và anh K về ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp cất nhà sinh sống nên anh chị sống ly thân t năm 2022 đến nay mà không hàn g n đư c, do chị L không đồng ý hàn g n v i anh K. Anh K xác định sau khi cư i thì anh K và chị L sống chung c hạnh phúc, cũng c cự cải nhưng sau đ hòa giải v i nhau đư c. Đến năm 2022, anh K và chị L c cự cãi v i nhau, anh K không kiềm chế đư c nên c đánh chị L. Sau đ anh K về ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp cất nhà sinh sống, còn chị L vẫn sinh sống v i mẹ ruột chị L tại ấp H, xã P, huyện P, tỉnh An Giang để nuôi mẹ chị L. T năm 2022 đến tháng 11/2023, anh K và chị L không c sống chung v i nhau nhưng vẫn c liên hệ qua lại, nhưng t tháng 11/2023 đến nay thì chị L không liên hệ, trao đ i v i anh K. Khi anh K qua nhà mẹ chị L thì vẫn gặp, n i chuyện v i chị L. Hiện nay, anh K vẫn còn tình cảm v i chị L nên anh K không đồng ý ly hôn v i chị L.

T trình ày của chị L và anh K, cho thấy chị L và anh K không sống chung v i nhau t năm 2022 đến nay; hiện nay chị L không còn tình cảm và không muốn hàn g n, đoàn tụ v i anh K. Như v y, c cơ sở xác định hôn nhân giữa chị L và anh K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Tuy nhiên, do chị L và anh K không c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t nên không công nh n quan hệ v chồng giữa chị L và anh K là phù h p theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Khoản 2 Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”.

Do đ , Hội đồng xét xử xem xét, không công nh n quan hệ v chồng giữa chị L và anh K là phù h p quy định pháp lu t.

Về con chung: Chị L và anh K xác định anh chị c 01 con chung tên Phạm Tuấn A, sinh năm 1992, hiện nay đã chết. Chị L và anh K đều không c yêu cầu giải quyết về con chung do cháu Tuấn A đã chết và hiện nay anh chị không còn con chung nào khác, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và n chung: Chị Trần Thị Ánh L và anh Phạm Văn K không c yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là phù h p v i nh n định của Hội đồng xét xử do đ đư c chấp nh n.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Ánh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; anh Phạm Văn K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nh n quan hệ v chồng giữa chị Trần Thị Ánh L v i anh Phạm Văn K.

2. Về con chung: Con chung tên Phạm Tuấn A, sinh năm 1992, hiện nay đã chết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung và n chung: Chị Trần Thị Ánh L và anh Phạm Văn K không c yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Trần Thị Ánh L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c khấu tr vào tiền tạm ng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006019 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình. Như v y, chị L đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Phạm Văn K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, ị đơn c mặt tại phiên tòa c quyền kháng cáo trong thời 15 ngày kể t ngày tuyên án (Ngày 12/04/2024).

Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ