- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Kim Búp " tranh chấp hợp đồng vay tài sản" với Nguyễn Thị Thanh Giang"
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H NH HÓA ỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2024/DS-ST Ngày: 31-7-2024 V/v: Tranh chấp hợp va t i sản. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NAM
ÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H NH H A ỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu ễn Thị Kim Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thành Trung
2. Ông Tạ Du Bình
- Thư ký phiên tòa: B Ngu ễn Ngọc Kim Thủ - Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Thạnh Hóa tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng va t i sản” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2024 QĐXXST-DS ng 28 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp 3, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
Người đại diện theo ủy quyền ông Huỳnh Trung H sinh năm 1962; Địa chỉ: Số 08, Nguyễn Cửu Vân phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 21/3/2024). (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc Đ sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp Đông Hòa xã Thủ Đông Huyện Th H, tỉnh Long An. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện v các t i liệu chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
êu cầu, ý ki n c a nguyên đơn ông Nguyễn Văn M do đại diện theo y quyền ông Huỳnh Trung H trình bày:
Ngày 15/10/2021 ông M có cho bà Lê Thị Ngọc Đ va số tiền 300.000.000đ khi vay b Đcó ký giấ nợ cho ông M thời hạn trả nợ l 15 04 2022 (06 tháng) lãi suất thỏa thuận bên ngoài là 2%/tháng. Quá trình va nợ b Đchỉ trả cho ông M 3.000.000đ bằng hình thức chu ển khoản v thêm 15.000.000đ tiền lãi từ ng 28 10 2022 đến ng 18 12 2023. Na đã quá hạn va m b Đkhông trả nợ mặc dù ông M đã nhiều lần êu cầu nên ông M khởi kiện êu cầu b Đphải trả nợ gốc l 300.000.000đ v tiền lãi theo giấ nợ ng 15 10 2021 theo lãi suất pháp luật qu định v khấu trừ 18.000.000đ tiền lãi m ông M đã nhận.
Bị đơn bà Lê Thị Ngọc Đ vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý ki n trình bày yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn.
ại phi n a:
Đại điện theo ủ qu ền của ngu ên đơn ông Hải xác định êu cầu khởi kiện như sau: Ông M tha đổi êu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án tính lại phần tiền lãi trong hạn (06 tháng) với mức lãi suất l 0.83% trừ đi phần tiền lãi b Đđã đóng l 18.000.000đ; cụ thể:
300.000.000đ x 0.83%x 06 tháng= 14.940.000đ
18.000.000đ - 14.940.000đ= 3.060.000đ. Khấu trừ v o phần nợ gốc l 300.000.000đ thì b Đcòn nợ ông M l 296.940.000đ v tính lãi quá hạn trên số nợ gốc n với lãi suất 0.83% tháng.
NHẬN ĐỊNH CỦA ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu to n bộ t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngu ên đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có địa chỉ tại Huyện Th H, tỉnh Long An. Do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Huyện Th H.
[2] Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Bị đơn bà Lê Thị Ngọc Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo qu định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Ngu ên đơn ông Ngu ễn Văn M khởi kiện êu cầu bị đơn bà Lê Thị Ngọc Đ phải trả số tiền còn nợ gốc đã trừ tiền lãi trong hạn còn là 296.940.000đ v tiền lãi chậm trả theo lãi suất qu định l 0 83% tháng chứng cứ ông M cung cấp l “Giấ mượn tiền” ng 15/10/2021 vay có lãi với mức lãi suất thỏa thuận bên ngo i l 2% tháng có chữ ký của bà Lê Thị Ngọc Đ hẹn ngày 15/4/2022. Mục đích b Đva để l m ăn. Bị đơn Điệp vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có văn bản trình b êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn. Nên từ những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở giữa b Đvà ông M xác lập hợp đồng va t i sản có thời hạn với số tiền va l 300.000.000đ sau khi cấn trừ tiền lãi còn lại l 296.940.000đ.
Yêu cầu tính lãi: Ngu ên đơn êu cầu b Đphải trả tiền lãi quá hạn với mức lãi suất l theo qu định pháp luật l 0 83% tháng từ ng 16 4 2022 đến khi xét xử sơ thẩm. Căn cứ v o Điều 357 Bộ luật Dân sự bên va chưa trả nợ hoặc trả không đầ đủ thì bên cho va có qu ền êu cầu bên va trả lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả mức lãi suất 0 83% tháng l phù hợp nên êu cầu trả lãi của ngu ên đơn ông M có căn cứ chấp nhận cụ thể như sau:
- Số tiền va 296.940.000đ thời hạn trả l 15/4/2022 nên lãi chậm trả được tính từ ng 16/4/2022 đến ng xét xử 31/7/2024 là 27 tháng 15 ngày:
296.940.000đ x 27 tháng x 0,83%/tháng = 66.544.254đ
296.940.000 x 15 ngày x 0.28%/ngày= 1.247.148đ
Tổng cộng gốc v lãi: 296.940.000đ+ 66.544.254+1.247.148= 364.731.402đ
[4 Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ nên ngu ên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ho n trả lại cho ngu ên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Buộc bị đơn phải chịu to n bộ án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nh nước theo qu định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 v khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số 326 2016 UBTVQH14 ng 30 12 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 khoản 4 Điều 91; khoản 1 Điều 147; 228, 266 271 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ v o các Điều 357, 463, 465, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 Luật hôn nhân v gia đình.
Căn cứ v o khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số 326 2016 UBTVQH14 ng
30 12 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn. Buộc Lê Thị Ngọc Điêp có ngh a vụ trả cho Ngu ễn Văn M số tiền nợ gốc v lãi l 364.731.402đ (Ba trăm sáu mươi bốn triệu bả trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm lẻ hai đồng) phát sinh từ hợp đồng va t i sản.
Kể từ ng bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi h nh án có qu ền chủ động ra qu ết định thi h nh án) hoặc kể từ ng có đơn êu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đến khi thi h nh xong bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất qu định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 .
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà Lê Thị Ngọc Đ phải có ngh a vụ chịu 18.236.570đ (Mười tám triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm bả mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nh nước (Địa phương).
Ông Ngu ễn Văn M không phải chịu phí dân sự sơ thẩm. Ho n trả lại cho ông M số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 7.500.000đ (Bả triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003949 ngày 16/04/2024 của Chi cục Thi h nh án dân sự hu ện Thạnh Hóa tỉnh Long An.
3. Về qu ền kháng cáo: Ngu ên đơn có mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng (mười lăm ng ) kể từ ng tu ên án. Bị đơn vắng mặt có qu ền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ng kể từ ng nhận được bản án hoặc kể từ ng To án niêm ết bản án.
Trường hợp bản án được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự người phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án qu ền êu cầu thi h nh án tự ngu ện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6 7 7a v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND Hu ện Th H; - Chi cục THADS Hu ện Th H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. HÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉ XỬ L Văn Lý Nguyễn Văn Bé | M. HỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ HẨM HẨM PHÁN - CHỦ ỌA PHIÊN ÒA Nguyễn hị Kim Hƣơng HẨM PHÁN – CHỦ ỌA PHIÊN ÒA Phạm Văn h i |